Bản án số 58/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 58/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Đ xin ly hôn chị Th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 58/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 25/9/2017
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia
đình giữa ông Đ bà Th
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Trác
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hường
2. Bà Vũ Thị Ngân
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Doanh Thư Toà án nhân dân huyện
Quỳnh phụ .
Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Quỳnh Phụ tham gia phiên toà: Nguyễn
Thị Hồ Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Quỳnh phụ, tỉnh
Thái Bình xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 178/2017/TLST- HNGĐ ngày
04/7/2017 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 56/2017/QĐXX-ST ngày 23 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số:
38/2017/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự :
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy Đ, sinh năm 1955
Địa chỉ: Tổ 1x, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình
Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1957
Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình
(Ti phn tòa mặt ông Đ, vng mặt bà Th).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn ngày 08/6/2017 bản tự khai ngày 12/7/2017, Ông
Nguyễn Duy Đ trình y: Tôi và bà Nguyễn Thị Th tự nguyn tìm hiểu và có đăng ký
kết n tại UBND xã A vào m 1975. Sau khi kết hôn v chồng chung sống hnh pc
đến năm 1984 thì pt sinh mâu thun nguyên nn là do tính nh v chồng kng hp,
bt đồng v quan điểm sống, vợ chng hayi chửi nhau và chúng tôi đã sống ly thân t
năm 1989 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay i xét thấy nh cảm v
chồng không còn, i xin được ly n với Th . Vcon chung: Cng i 02 con
chung cu Nguyễn Th M, sinh m 1983 cháu Nguyn Th S, sinh m 1986.
Cu M cu S đã trưởng thành và lập gia đình n i không đ nghị Tòa án giải
quyết . Về i sản chung: Tôi không yêu cu tòa án gii quyết về tài sản.
2
Đối với bà Nguyn Th Th: Trong quá trình gii quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt
hp lệ các văn bản tố tụng cho bà Th, nhưng Th kng mt để tham gia các phiên
hòa giải, nng tại bn bn lấy lời khai vào c ny 19/7/2017 ngày 05/9/2017,
Th đều tnh bày: Về hn cnh điu kin đăng kết n như ông Đ đã khai là đúng,
sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống tại thôn Đ, xã A, đến m 1982 t phát sinh
mâu thun, do ông Đ thưng xuyên đánh đp i, đến m 1983 khi i sinh cu
Nguyễn Thị M thì ông Đ bđi, mỗi năm về nhà chỉ một lần. Đến năm 1989 thì v chồng
sng ly thân đến nay, ông Đ có đơn xin ly n, tôi cũng c định tình cảm vchồng
không còn, tôi nht trí xin ly n với ông Đ. Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung
là cháu Nguyễn Th M, sinh m 1983 và cháu Nguyn Thị S, sinh m 1986, hai cu
đã trưởng tnhn tôi kng đ ngh giải quyết. Về tài sản chung: Vợ, chồng không có
tài sản chung, kng vay n của ai và không cho ai vayi sản gì, kng yêu cu Tòa án
gii quyết.
Bn bản xác minh o ny 18/7/2017 tại UBND xã A thể hiện: Ông Đ, bà Th
kết n vào năm 1975, vchng chung sống đưc khoảng 10 năm thì pt sinh mâu
thuẫn do ông Đ đi m ăn ở xa, ít khi v nhà dẫn đến tình cảm v chồng cũng phai nhạt
dn. Cuối nhng m 80 thì hai người đã sống ly thân từ đó đến nay, hai bên không
tch nhiệm gì với nhau nữa. Do vậy đề nghị a án gii quyết cho ông Đ được ly n
vi Th
Đối với bà Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử,
quyết định hoãn phiên tòa nhưng không có mặt để tham gia tố tụng tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ phát biểu ý kiến tại phiên
tòa: Quá tnh gii quyết ván ca Thm pn, Thư ký, Hội đng xét x việc
chp hành pháp luật ca ngun đơn đều tuân th đúng quy đnh ca Blut tố
tụng n s; đi vi b đơn vắng mặt, do vy Vin kiểm sát không đưa ra quan
điểm về việc chp hành pháp luật tại phn a của bị đơn.
Đ ngh Hội đng xét x n cứ các Điu 56 Luật hôn nhân gia đình.
V quan h hôn nhân: Cn x cho ông Đ được ly hôn bà Th; V quan hcon
chung: Ông Đ, bà Th 02 con chung là cháu Nguyễn Thị M, sinh m 1983 và cu
Nguyễn Th S, sinh năm 1986, hin hai cháu đã trưởng thành n không đặt ra trách
nhiệm giải quyết. V tài sản chung: Các đương s không u cu nên không đt
ra giải quyết. Ông Đ phải chịu án p ly hôn theo quy định ca pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyễn Thị Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không do. vậy Toà án tiến hành xét xử
vắng mt bà Th là phù hợp với khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Kết quả điều tra thể hiện: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Duy Đ
Nguyễn Thị Th hợp pháp. Vợ chồng chung sống hoà thuận được thời gian
ngắn thì mâu thuẫn phát sinh, do vchồng sống với nhau không hợp, bất đồng
quan điểm, hai v chồng sống ly tn t m 1989 cho đến nay, không còn quan tâm
cmc đến nhau na. Biên bản xác minh với Ủy ban nhân dân xã A thể hiện: Tình
3
cảm giữa ông Đ với Th không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho ông Đ, bà Th
được ly hôn. Tại biên bản lấy lời khai của Th đã thể hiện: Th xác định tình
cảm vợ chồng không còn, cũng nhất trí ly hôn với ông Đ. Điều này chứng tỏ
quan hệ vchồng giữa ông Đ, Th không còn, mc đích hôn nhân không đạt
được. Do vậy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Đ, xử cho ông Đ được ly hôn
bà Th là phù hợp với điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Đ, Th có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị M, sinh
năm 1983 và cháu Nguyễn Th S, sinh m 1986, hin hai cháu đã trưởng thành n
không đặt ra trách nhiệm giải quyết.
Tài sản chung, riêng nợ: Ông Đ, Th đều không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Do vậy HĐXX không xét.
Về án phí: Ông Nguyễn Duy Đ phải chịu án phí lyn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56,
khoản 1 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định
về án phí, lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Duy Đ được ly hôn
Nguyễn Thị Th
2. Án phí: Ông Nguyễn Duy Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm.
Chuyển số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp theo biên lai
số: 0003338 ngày 28/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ thành
tiền án phí.
Ông Đ quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể tngày tuyên án. Th
vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt bản án
hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Quỳnh Phụ;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Tải về
Bản án số 58/2017/HNGĐ-ST Bản án số 58/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất