Bản án số 577/2021/HS-ST ngày 03/12/2021 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tội gây rối trật tự công cộng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 577/2021/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 577/2021/HS-ST ngày 03/12/2021 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tội gây rối trật tự công cộng
Tội danh: 245.Tội gây rối trật tự công cộng (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 577/2021/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/12/2021
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NN N
THÀNH PH THÁI NGUN
TỈNH TI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 577/2021/HS-ST
Ngày 03 -12 - 2021
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
T ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Vũ Thị An
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thúy Mai – Giáo viên nghỉ hưu
2. Ông Nguyễn Hải Quân – Công tác tại Thành Đoàn Thái Nguyên
- Thư phiên toà: Phan Thị Quyên - Thư Toà án nhân n thành
phố N, tnh Thái Ngun.
- Đại din Vin kim sát nhân n thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Vân Anh - Kim sát viên.
Ngày 03 tng 12 m 2021 ti Hi trường t xử Tòa án nn dân thành ph
Ti Nguyên, tỉnh Thái Nguyên t x sơ thm công khai v án hình s th s
541/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 10 m 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra t
xử số 567/2021/XXST-HS ngày 22 tng 10 năm 2021 đối vi các b o:
1. Họ tên: Vi Văn K, tên gi khác: Không; Sinh ngày 14/10/2004 (tính
đến ngày phạm tội 16 tuổi 03 tháng 03 ngày); Nơi sinh: Thái Nguyên; i
đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 5, phường T, thành phN, tỉnh Thái Nguyên; Quốc
tịch: Việt N; Dân tộc: Tày; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 11/12; Ngh
nghiệp: học sinh; Con ông: Vi Tuấn D, sinh năm 1976, con bà: Nguyễn Thị
Thanh N, sinh năm 1980; Vợ, con chưa ; Bị cáo là con duy nhất trong gia
đình; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại tại địa phương. mặt tại phiên
tòa.
2. Họ và tên: Nguyễn Tài Đức T1, tên gọi khác: Không; Sinh ngày
08/12/2004 (tính đến ngày phạm tội là 16 tuổi 02 tháng 09 ngày); Nơi sinh: Thái
Nguyên; Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 18, phường P, thành phN, tỉnh Thái
Nguyên; Quốc tịch: Việt N; Dân tộc: Nùng; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa:
11/12; Nghề nghiệp: học sinh; Con ông: Nguyễn Văn A, sinh năm 1977, con bà:
Đặng Thị Hồng H, sinh năm 1979; Vợ, con chưa có; Gia đình 02 anh em, bị
2
cáo là con thứ nhất; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại tại địa phương.
mặt tại phiên tòa.
3. Họ tên: Ngô Quang T, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 30/9/2004
(tính đến ngày phạm tội 16 tuổi 04 tháng 17 ngày); Nơi sinh: Thái Nguyên;
Nơi đăng HKTT chỗ ở: Tổ 6, phường P, thành phN, tỉnh Thái Nguyên;
Quốc tịch: Việt N; Dân tộc: kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ n hóa: 11/12;
Nghề nghiệp: học sinh; Con ông: Ngô Mạnh Đ, sinh năm 1972, con bà: Phạm
Thúy H, sinh năm 1971; Vợ, con chưa có; Gia đình 02 anh em, bị cáo là con
thứ hai; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại tại địa phương. mặt tại
phiên tòa.
4. Họ tên: Trần Khánh Q, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 09/8/2004
(tính đến ngày phạm tội 16 tuổi 05 tháng 08 ngày); Nơi sinh: Thái Nguyên;
Nơi đăng HKTT chỗ ở: Tổ 1, phường T, thành phN, tỉnh Thái Nguyên;
Quốc tịch: Việt N; Dân tộc: kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 11/12;
Nghề nghiệp: học sinh; Con ông: Trần T2 K, sinh năm 1971, con bà: Phạm Thị
Ngọc M, sinh năm 1976; Vợ, con chưa có; Gia đình có 02 anh em, bị cáo là con
thứ hai; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại tại địa phương. mặt tại
phiên tòa.
5. Họ tên: Vương Văn T2, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 17/02/2004
(tính đến ngày phạm tội 17 tuổi); Nơi sinh: Thái Nguyên; i đăng ký HKTT
chỗ ở: Tổ 3, phường T, thành phN, tỉnh Thái Nguyên; Quốc tịch: Việt N;
Dân tộc: kinh; Tôn giáo: Không; Trình đvăn hóa: 11/12; Nghề nghiệp: học
sinh; Con ông: Vương Văn G, sinh năm 1965, con bà: Ngô Thị L, sinh năm
1966; Vợ, con chưa có; Gia đình 03 anh em, bị cáo con thứ ba; Tiền án,
tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại tại địa phương. Có mặt tại phiên tòa.
6. Họ và tên: Mai Hải N, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 25/01/2004 (tính
đến ngày phạm tội 17 tuổi 22 ngày); Nơi sinh: Thái Nguyên; Nơi đăng
HKTT và chỗ ở: Tổ 8, phường S, thành phN, tỉnh Thái Nguyên; Quốc tịch:
Việt N; Dân tộc: kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 11/12; Nghề nghiệp:
học sinh; Con ông: Mai Xuân M, sinh năm 1967, con bà: Nguyễn Thị B, sinh
năm 1969; Vợ, con chưa có; Gia đình 03 anh em, bị cáo con thứ ba; Tiền
án, tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại tại địa phương. Có mặt tại phiên tòa.
* Những người tham gia tố tụng khác:
- Người bào chữa cho các bị cáo do trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước
tỉnh Thái Nguyên cử:
1. Ông Quang N (Luật bào chữa cho bị cáo Mai Hải N bị cáo
Vương Văn T2) (có mặt)
3
2. Ông Nguyễn Công P (Luật sư bào chữa cho bị cáo Ngô Quang T bị
cáo Trần Khánh Q) (có mặt)
3. Bà Nguyễn Ngọc C (Trợ giúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo Nguyễn
Tài Đức T1bị cáo Vi Văn K) (có mặt)
- Người đại diện hợp pháp cho các bị cáo:
1. Ông: Vi Tuấn D sinh năm 1976
Địa chỉ; Tổ 5, phường Quang T, thành phN, tỉnh Thái Nguyên
đại diện hợp pháp của bị cáo Vi Văn K (có mặt).
2. Bà Đặng Thị Hồng T - sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ 18, phường Phan P, thành phNn, tỉnh Thái Nguyên (có mặt)
đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn tài Đức T1 (có mặt)
3. Ông Ngô Mạnh Đ sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ 6, phường P, thành phN, tỉnh Thái Nguyên
đại diện hợp pháp của bị cáo Ngô Quang T (có mặt)
4. Bà Phạm Thị Ngọc M sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ 1, phường Quang T, thành phN, tỉnh Thái Nguyên
đại diện hợp pháp cho bị cáo Trần Khánh Q.
5. Ông: Vương Văn G sinh năm 1965
Địa chỉ: Tổ 3, phường Quang T, thành phN, tỉnh Thái Nguyên
đại diện hợp pháp cho bị cáo Vương Văn T2 (có mặt)
6. Bà Nguyễn ThB sinh năm 1969
Địa chỉ; Tổ 8, phường S, thành phN, tỉnh Thái Nguyên;
đại diện hợp pháp cho bị cáo Mai Hải N (có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Trường Trung học cơ sở Quang T thành phố N
Người đại din theo pháp lut: Bà Nguyn Hu O sinh năm 1972
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ: tổ 9, phường D, thành phố N, tỉnh Thái Nguyên (có mặt)
- Người làm chng: Ông Nông Minh V, sinh năm 1975 (có mt)
HKTT: Tổ 07, phường T, thành phố N
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
4
Khoảng 15 giờ ngày 17/02/2021, ông Nông Minh V (sinh năm 1975,
HKTT: Tổ 07, phường T, thành phố N) nhân viên Bảo vệ của Trường THCS
Quang Trung đang trực thì một nhóm thanh niên đi xe vào trong sân
trường, ông V không cho các thanh niên trên đi trong sân trường thì các đối
tượng đi ra, lúc này hai thanh niên đi trên 1 xe hành vi ga, ép số,
đánh võng để trêu ông V, sau đó nhóm thanh niên này đi ra phía sau trường. Sau
khi nhóm thanh niên đi ra phía sau sân trường tông V nghe thấy tiếng nổ lớn
nên đã đi ra phát hiện các thanh niên đã hành vi trèo tường rào (tường rào
đang phá để xây dựng) vào sân tập thể dục của nhà trường và đốt pháo. Khi phát
hiện thấy ông V đi ra, các đối tượng bỏ chạy, ông V đã giữ lại được 01 chiếc xe
mô tô và báo bà Nguyễn Huệ O, là Hiệu trưởng nhà trường, bà O đã báo công an
phường T đến lập biên bản sự việc.
Quá trình điều tra đã xác định: Trưa ngày 17/02/2021, Nguyễn Tài Đức T1,
cùng Vi Văn K, Ngô Quang T, Trần Khánh Q, Vương Văn T2, Mai Hải N,
Trương Minh Z Quang A (đều sinh năm 2004) nhắn tin nhóm rủ nhau đi
uống nước quán nước gần cổng trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Đến
khoảng 14 giờ cùng ngày, T2 điều khiển xe tô nhãn hiệu Honda Wave BKS:
20D1-107.01 đi đón T1 đến quán nước; Q điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda
Wave BKS: 20B2 197.83 (trước đó mượn xe của Hoàng Quang A, sinh năm
2004, HKTT: tổ 8, phường Q, thành phố N) đi đón T đến quán nước; N điều
khiển xe nhãn hiệu Honda Wave BKS: 20B2-270.45 đi một mình đến
quán nước. Một lúc sau, K được bạn chở đến. Quá trình nói chuyện, T1 nói với
K, T, Q, T2, N học được trên Youtube cách làm pháo nổ từ pháo bông. Cả 06
người thống nhất góp tiền lại để đưa cho T1 mua nguyên liệu làm pháo nổ (gm
pháo bông băng dính). Mỗi người góp khoảng 5.000đồng. Sau đó, T2 điều
khiển xe chở T1, T điều khiển xe chở Q, N điều khiển xe một mình cùng đi đến
quán tạp hóa gần cổng trường THCS Nha Trang. Khi đến nơi, T1 đi vào trong
quán tạp hóa mua được 02 gói que pháo bông (mỗi gói gồm 10 que) với giá
8.000đồng/01 gói 01 cuộn băng dính với giá 4.000 đồng. Mua xong tất cả
quay lại quán nước. Q lấy ttrong cốp xe 01 quyền vở viết mang vào. Tại quán
nước, mỗi gói pháo bông T1 làm thành 01 quả pháo nổ. Đầu tiên, T1 bẻ hết
phần que pháo bông không dính thuốc pháo ra và xếp 10 que pháo bông lại
thành 01 dùng giấy (được từ vở viết của Q) cuốn lại. Trong đó 01
que pháo bông cao hơn các que pháo còn lại dùng đlàm ngòi dẫn. Sau đó, T1
dùng băng dính cố định các que pháo làm thành 01 quả pháo nổ. Làm xong, T1
đưa 02 quả pháo nổ cho K cầm. Lúc này, Z điều khiển xe nhãn hiệu
Honda Wave RSX, màu xanh, BKS: 20M8 - 8587 chở Quang A đến. T1
cùng K, T, Q, T2,N thống nhất ra khu vực hồ nước thải gần Sở giáo dục tỉnh
Thái Nguyên để đốt pháo, Trương Minh Z Quang A đi theo mục đích
5
xem đốt pháo. Khi đi, T2 điều khiển xe chở T1, K điều khiển xe chở T, N điều
khiển xe chở Q, Z điều khiển xe chQuang A. Đến nơi, do thấy nhiều
người qua lại nên K đã bảo mọi người đi vào trong trường THCS Quang Trung
thuộc tổ 14, phường T, thành phố N để đốt pháo. Tất cả điều khiển xe đi theo K.
Đến cổng trường, xe của K đi vào trong trước, xe của T2 và xe của N đi theo
sau. Lúc này, ông Nông Minh V đã đi từ phòng bảo vệ ra đuổi nhóm của K ra
ngoài. Xe của N T2 đi ra cổng trường trước, còn xe của K vẫn trong sân
trường. K ga, ép số, đánh võng để trêu ông V. Ông V tiếp tục đuổi thì K điều
khiển xe đi ra ngoài cổng rồi vòng ra phía sau trường học. Thấy vậy, N, T2
Quang A điều khiển xe đi theo. Còn Z đi bộ phía sau. Khi đến khu vực phía
sau tòa nhà 4 tầng của trường THCS Quang Trung ttất cả dừng xe lại để vào
trường do phía sau tòa nhà 4 tầng không tường bao (đã bị phá từ trước chưa
xây dựng lại). Lúc này, T1 bảo mọi người cứ vào đốt pháo còn T1 ngoài
trông xe, Quang A cũng ngoài không vào. K cùng T, Q, T2, N nhảy vào
trong trường đi bộ ra phía đầu hồi tòa nhà 4 tầng, cách phòng bảo vệ khoảng
20 mét, Z ng vào theo mục đích để xem đốt pháo. K cầm 01 quả pháo nổ t
chế đặt xuống sân trường, cạnh bờ tường tòa n4 tầng rồi dùng bật lửa đốt
ngòi dẫn. Đốt xong, nhóm của T1 bỏ chạy về phía sau tòa nhà 4 tầng rồi trèo
lên đường lấy xe. Khoảng 10 giây sau (kể từ khi đốt ngòi dẫn) thì quả pháo phát
ra 01 tiếng nổ lớn. Nhóm của K điều khiển xe ra phía sau sân tập thể dục
của trường THCS Quang Trung để đốt nốt quả pháo còn lại. Khi đến khu vực
phía sau trường, K, T, Q, T2, N trèo tường nhảy vào trong sân tập thể dục, Z đi
bộ ra quán nước, T1 đứng ngoài trông xe Quang A đứng ngoài không vào.
Lúc này, ông V điều khiển xe đi từ trong trường vòng ra phía sau trường
học. Khi thấy ông V, T1 đã điều khiển xe của T2 bỏ chạy ra quán nước
gần đường tròn Đồng Quang trước, T2 ngồi lên xe của Quang A rồi điều khiển
chở Quang A bỏ chạy ra phía đường Việt Bắc. K, Q và T chạy bộ ra đường Việt
Bắc. Lúc này, ông V gilại được xe của K N, N đứng lại xin thì ông V để
cho N điều khiển xe đi. Còn K, Q và T đi bộ quay lại chỗ ông V để đòi xe. Trên
đường quay lại, K cầm 01 chổi tre lấy được ở rìa đường, T cầm 01 viên gạch vỡ.
K giơ chổi lên dọa ông V để đòi xe xảy ra giằng co xe giữa hai bên.
Nguyễn Huệ O biết việc nên đã gọi điện báo Công an phường T. Do bị K, T
Q giằng co xe nên ông V đã rút chìa khóa xe ra cho lấy xe đi về. Công an
phường T sau khi nhận được tin báo đã đến hiện trường lập hồ sơ vụ việc và thu
giữ niêm phong các mảnh xác giấy (là xác của quả pháo tự chế).
Tại Kết luận giám định số 509/KL-KTHS ngày 3/3/2021 của Phòng K
thuật hình sự Công an tỉnh Thái Nguyên kết luận: Các mảnh giấy vụn màu trắng
được niêm phong ký hiệu A là sản phẩm của pháo nổ.
6
Vật chứng của vụ án: 01 chìa khóa xe mô tô đã qua sử dụng. Hiện tài sản trên
được trả lại cho Hoàng Quang A; Các mảnh vụn thu giữ tại hiện trường đã lấy
làm mẫu vật giám định hết; 01 bật lửa gas không thu hồi được.
Tại bản cáo trạng số 499/CT-VKSTPTN ngày 06/9/2021của Viện Kiểm sát
nhân dân thành phố N đã truy tố Vi n K, Nguyn Tài Đức T1, Ngô Quang T,
Trần Khánh Q, ơng n T2, Mai Hi N về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo
khoản 1 Điều 318 Bộ luật hình sự.
Ngày 30/9/2021, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố N đã ra
Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung số 11/2021/HSST- cho Viện Kiểm
sát nhân dân thành phố N. Ngày 06/10/2021, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố
N đã công văn số 09/CV-VKSTPTN giữ nguyên quyết định truy tố đối với
các bị can về tội “ Gây rối trật tự công cộng” theo quy định tại khoản 1 Điều 318
Bộ luật hình sự, chuyển hvụ án cho Tòa án nhân dân thành phố N để giải
quyết theo thẩm quyền.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố N sau khi phân
tích nội dung vụ án, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành
vi phạm tội cũng như nhân thân các tình tiết giảm nhtrách nhiệm hình sự
của các bị cáo đã giữ nguyên quan điểm truy t đề nghị Hội đồng xét xử
tuyên bố các bị cáo: Vi Văn K, Nguyễn i Đc T1, N Quang T, Trần Khánh
Q, ơng Văn T2, Mai Hải N phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”:
- Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 318, điểm i, s khoản 1 Điều 51;
Điều Điều 17, 90, 91, 98 và Điều 100 Bộ luật hình sự. Đề nghị Hội đồng xử phạt
bị cáo Nguyễn Tài Đức T1 từ 9 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ; các bị cáo:
Vi Văn K, N Quang T, Trần Khánh Q, ơng n T2, Mai Hải N, mỗi bị cáo
từ 6 đến 9 tháng cải tạo không giam giữ.
-Về vật chứng: Đối với 01 chìa khóa xe mô tô đã qua sử dụng, đã trả cho chủ
sở hữu quản sử dụng; các mảnh vụn thu giữ tại hiện trường đã lấy làm mẫu
vật giám định hết và 01 bật lửa gas không thu hồi được nên không giải quyết.
-Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Toà
án, buc b o Vi n K, Nguyn i Đức T1, Ngô Quang T, Trần Knh Q,
Vương n T2, Mai Hải N phi chu án pnh s thm theo quy định ca pháp
luật.
Trong phn tranh luận, đại diện hợp pp của các b cáo đều đề ngh Hội
đồng xét x xem t mức nh phạt cho các bo để các b cáo cơ hội
tiếp tc học tập, sa chữa. Ông Vi Tuấn D (đại diện hợp pháp của bị o Vi
n K), ông Ngô Mạnh Đ (đại diện hợp pp của bị cáo Ngô Quang T) đều
cho rằng mức hình phạt đại din Viện Kiểm sát đ nghị là quá cao; bà
Đặng Thị Hồng T (đại diện hợp pp của bị o Nguyễn i Đức T1) đề ngh
Hội đồng xét x xem xét, cân nhắc mức hình phạt đối với bcáo T1 vì b cáo
không trực tiếp đốt pháo. Người o chữa cho b cáo T1, bcáo K và người
7
o chữa cho bị o Q b cáo T đnghị Hội đồng t xáp dụng nh tiết
gim nh theo điểm i, h, s khoản 1 Điều 51 các điều 91, 98, 100 B luật
nh sự, x phạt các b o 6 tháng cải tạo không giam gi. Người bào cha
cho b o T2 bị o N đề nghị Hội đồng xét xáp dụng Điều 59 B luật
nh sự, min nh phạt cho c bị o.
Các bị cáo, đại diện hợp pháp của các bị cáo nhất trí với lời bào chữa ý
kiến tranh luận của người bào chữa.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không
có ý kiến tranh luận gì.
Đại diện Viện Kiểm sát tranh luận: Không nhất tquan điểm của người
bào chữa cho các bị cáo về việc áp dụng điểm h khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự
tội “Gây rối trật tự công cộng” không phải là tội cấu thành vật chất
không nhất trí áp dụng Điều 59 Bộ luật Hình svề miễn hình phạt cho các bị
cáo như quan điểm của người bào chữa cho bị cáo T2 và bị cáo N.
Trong phần lời nói sau cùng, các bị cáo xin được hưởng mức án thấp nhất
để có cơ hội tiếp tục học tập cải tạo, rèn luyện thành công dân tốt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
* Về tố tụng:
- Cáo bị cáo phạm tội người chưa thành niên (dưới 18 tuổi), các quan
tiến hành tố tụng đã làm thủ tục cử người bào chữa cho các bị cáo theo đúng quy
định của pháp luật.
- Quá trình khởi tố vụ án, điều tra, truy tố và xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát
viên đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật t
tụng hình sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa, các bị cáo; người đại diện hợp
pháp của các bị cáo; người bào chữa cho các bị cáo và những người tham gia tố
tụng khác trong vụ án không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của
quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết
định tố tụng của người tiến hành tố tụng thực hiện trong vụ án đảm bảo hợp
pháp và đúng quy định của pháp luật.
* Về nội dụng:
[1].Khoảng 15 giờ ngày 17/02/2021, tại trường THCS Quang Trung thuộc
tổ 14, phường T, thành phố N, các bị cáo Vi Văn K, Nguyn Tài Đức T1, Ngô Q
T, Trần Knh Q,ơng Văn T2, Mai Hải N hành vi đốt pháo gây ảnh hưởng
xấu đến an ninh, trật tự nơi công cộng là Trường THCS Quang Trung, thành ph
N.
Quá trình điều tra tại phiên tòa, các bcáo đã khai nhận toàn bộ hành vi
phạm tội của mình. Lời khai nhận tội của các bị cáo phù hợp với biên bản sự
việc, lời khai của các bị cáo tại quan điều tra, phù hợp với lời khai của người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, vật chứng đã thu giữ, bản kết
8
luận giám định những tài liệu, chứng cứ khác trong hồ vụ án. Xét thấy,
hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho hội, đã xâm phạm đến trật t an toàn
công cng ,y ảnh hưởng xấu đến an ninh, trt t, an toàn hội, y mất trt tự tr
an nơi công cng. Theo Thông ln tch s 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-
TANDTC ngày 25/12/2008 ca B Công an Vin Kim sát nhân dân ti cao – Tòa
án nhânn ti caong dn việc truy cu trách nhim hình sự đối vi cácnh vi
sn xuất, mua bán, vn chuyn, tàng trữ, sử dng trái phép po n và thuc po, ti
Khoản 1 mục II quy định Ngưi o đt pháo nthuộc mt trong các tng hợp
sau đây thì bị truy cu trách nhim hình s v ti Gây tri trt tự công cng theo
khon 1 Điều 245 Blut hình sự:
a, Đt po n nơi công cng...
Mc dù Thông tư trên vin dn Điu 245 B lut hình s 1999, tương ng với
Điều 318 B luật Hình sự 2015 nhưng đến nay Thông tư này vn còn hiu lc, chưa
có n bn o thay thế hoc hy bỏ. Do vậy, đối chiếu với hành vi đốt pháo của
các bị cáo tại trường THCS Quang Trung, Hội đồng xét xử thấy, việc truy tố để
xét xử đối với các bị cáo: Vi n K, Nguyn i Đức T1, N Quang T, Trần
Knh Q, ơng n T2, Mai Hải N về tội: “Gây rối trật tự cộng cộng” theo
khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy
định của pháp luật.
Nội dung Điều 318Bộ luật hình sự quy định như sau:
“1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh,
trật tự, an toàn hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích còn vi phạm, thì bphạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến
02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm”.
...
[2]. Về vai trò, nhân thân các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm
hình sự đối với các bị cáo, Hội đồng xét xử thấy:
Về vai trò: Trong vụ án này các bị cáo tiếp nhận ý chí của nhau cùng
nhau thực hiện tội phạm, do đó các bị cáo tham gia với vai tđồng phạm giản
đơn, không sự bàn bạc, thống nhất, phân công thực hiện hành vi phạm tội từ
trước.
Các bcáo chưa tiền án, tiền sự, nhân thân tốt, đều đang học sinh
phổ thông Trung học.
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa,các bị cáo đã thành khẩn khai báo,
thái độ ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu thuộc tường hợp ít nghiêm trọng nên
các bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm
i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Các b cáo đều không phải chịu tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự nào quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự.
[3]. Về hình phạt: Các bị cáo phạm tội khi chưa đủ 18 tuổi nên theo nguyên
tắc xử lý đối với người chưa thành niên phạm tội, khi áp dụng hình phạt cần hạn
9
chế áp dụng hình phạt tù, việc xử người chưa thành niên phạm tội chủ yếu
nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh trở thành
công dân ích cho hội, thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật Việt
Nam nói chung cũng npháp luật về xử hình sự đối với người dưới 18 tuổi
nói riêng. Xét thấy, hành vi của các bị cáo chỉ mang tính chất bột phát, do hiếu
kỳ, mò nên nhất thời phạm tội, khả năng nhận thức pháp luật còn hạn chế;
bản thân các bị cáo chưa có vi phạm gì trong quá trình sinh sống tại địa phương.
Tại phiên tòa, đại diện gia đình các bị cáo cam kết trách nhiệm quản lý, giáo
dục các bị cáo trong thời gian chấp hành hình phạt. Vì vậy, cần tạo điều kiện cho
bị cáo được cải tạo tại địa phương để hội tiếp tục học tập, lao động, cho
các bị cáo được hưởng mức thấp nhất của khung hình phạt.
[4]. Vật chứng của vụ án: Đối với 01 chìa khóa xe đã qua sử dụng,
đã trả cho chủ sở hữu quản ký sử dụng; Các mảnh vụn thu giữ tại hiện trường đã
lấy làm mẫu vật giám định hết 01 bật lửa gas không thu hồi được nên không
xem xét giải quyết.
[5]. Về án phí, quyền kháng cáo: Buộc các bị cáo phải chịu án phí hình sự
thẩm sung quỹ Nhà ớc theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
Các bcáo, người đại diện hợp pháp của các bị cáo; người bào chữa cho
các bị cáo, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên a về hình phạt đối với
các bcáo: K, T, Q, T2, N căn cứ phù hợp với tính chất, mức độ của
hành vi phạm tội nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối
với các bị cáo; riêng mức hình phạt đối với bị cáo T1 phần nghiêm khắc so
với các bị cáo khác.
Xét đề nghị của người bào chữa cho các bị cáo; K, T1, T, Q vmức hình
phạt là có căn cứ chấp nhận; đề nghị của người bào chữa cho bị cáo T2 và bị o
N là không phù hợp.
Trong vụ án này còn Trương Minh Z Quang A, quá trình điều tra
xác định Z và Quang A không tham gia thực hiện hành vi đốt pháo nên Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an thành phố N không xem xét xử lý là phù hợp.
Đối với Hoàng Quang A người cho Trần Khánh Q mượn xe BKS
20B2-197.83, q trình điều tra xác định Hoàng Quang A không biết việc Q
mượn xe để đi đốt pháo nên quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố N
không xem xét xử lý.
các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điu 326 B luật t tụng nh sự,
10
Tuyên bố: c b o: Vi Văn K, Nguyn i Đức T1, N Quang T, Trần
Knh Q, Vương Văn T2, Mai Hải N phạm tội Gây rối trt tự công cộng.
1. Áp dụng: Khoản 1 Điều 318; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều
36; các Điều: 90, 91, 98, 100 Bộ luật Hình sự;
Xử phạt:
+ B o Vi n K 06 (sáu) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn chấp
hành án từ ngày quan, tchức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án
nhận được quyết định thi hành án bản sao bản án. Kng khấu trthu nhp
đối với bcáo.
+ Bị o Nguyễn i Đức T1 06 (u) tháng cải tạo không giam giữ. Thời
hạn chấp hành án từ ngày quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người
bị kết án nhận được quyết định thi hành án bản sao bản án. Không khấu tr
thu nhập đối với bị o.
+ Bị cáo Ngô Quang T 06 (sáu) tng cải tạo không giam gi. Thời hạn chấp
hành án từ ngày quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bkết án
nhận được quyết định thi hành án bản sao bản án. Kng khấu trthu nhp
đối với bcáo
+ Bị cáo Trần Khánh Q 06 (sáu) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn
chấp hành án từ ngày cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết
án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án. Không khấu trừ thu nhập
đối với bcáo.
+ Bị o ơng n T2 06 (sáu) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn
chấp hành án từ ngày cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết
án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án. Không khấu trừ thu nhập
đối với bcáo.
+ Bị o Mai Hải N 06 (u) tng cải tạo không giam giữ. Thời hạn chấp
hành án từ ngày quan, tchức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án
nhận được quyết định thi hành án bản sao bản án. Không khấu trthu nhập
đối với bcáo.
Giao c bị o cho Ủy ban nhân n phường i c bị o trú giám t,
giáo dục trong thời gian chấp nh nh pht. Gia đình các bị cáo trách nhiệm
phối hợp với Ủy ban nhân dân phường trong việc giám sát, giáo dục người bị kết
án.
2. Án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Toà
án, buộc các bị cáo: Vi Văn K, Nguyễn i Đức T1, Ngô Quang T, Trần Khánh
Q, ơng n T2, Mai Hải N mỗi bị o phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn
đồng) án phí hình sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
11
3. Quyền kháng cáo: Các b cáo, người đại diện hợp pháp của các bị cáo;
người bào chữa cho các bị cáo, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TPTN;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- Công an TPTN;
- Chi cục THADS TPTN;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên;
- UBND các phường: Q T2, PĐP, Gia Sàng;
- Các Bị cáo; ĐDHP của các BC;
- Người có QLNVLQ
- Lưu: Hồ sơ VA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Tải về
Bản án số 577/2021/HS-ST Bản án số 577/2021/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất