Bản án số 57/2024/HNGĐ-ST ngày 01/04/2024 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 57/2024/HNGĐ-ST ngày 01/04/2024 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thủy Nguyên (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 57/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xử cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 57/2024/HNGĐ-ST
Ngày 01-4-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đắc Hân
Ông Phạm Công Hạ
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Thư Tòa án nhân dân huyện
Thủy Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Thuỷ Nguyên tham gia phiên t:
Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024, ti tr s Toà án nhân dân huyn Thu Nguyên m phn
toà xét xử sơ thm công khai v án th lý s: 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm
2024 v vic Ly hôn, tranh chp vnuôi con” theo Quyết đnh đưa v án ra xét x số:
52/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024, gia các đương sự:
Nguyên đơn: Ch Lê ThZ, sinh năm 19yy; nơi trú: Thôn N, xã R, huyn T, tnh
phHi Phòng; vng mt (có đơn đ ngh xét x vng mt).
B đơn: Anh Nguyn Đng X, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn N, xã R, huyện T,
thành ph Hi Phòng. Hin đang là Hc viên ti Cơ s cai nghin ma túy Gia Minh - Thuc
Tng đi thanh niên xung phong Hi Phòng; vng mt (có đơn đ ngh xét x vng mt).
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khi kin xin ly n ngày 10/01/2024 và các li khai trong q trình gii
quyết v án, ch Lê ThZ (nguyên đơn) trình bày:
V hôn nhân: Ch Lê Th Z và anh Nguyn Đng X kết hôn trên cơ s t nguyện,
đưc hai bên gia đình t chc l cưi theo phong tc và có đăng ký kết hôn ti y ban nhân
dân xã R, huyn T, thành ph Hi Phòng s002 ngày 11 tng 01 năm 20xx. Sau cưi, v
chng về chung sng ăn tại thôn 4A, R, huyn Thy Nguyên, thành phố Hi phòng.
Quá trình chung sống, v chng hòa thun hnh phúc đến năm 2017 thì pt sinh mâu thun.
Nguyên nhân mâu thun do tính tình v chng không hòa hp, bt đng quan đim trong
2
sinh hot, trong công vic và nuôi dy con chung dn đến tình cm v chng ngày càng thờ
ơ, lạnh nht và thưng xuyên xy ra cãi mng ln nhau. Do mâu thun hin v chng chZ,
anh X hin đã sng ly thân nhau. Nay ch Z nhn thy tình cm v chng không còn, mục
đích hôn nn không đạt đưc nên ch Z yêu cu Tòa án gii quyết cho ch được ly hôn anh
X.
V con chung: Ch Lê Th Z khai ch và anh Nguyn Đng X 02 con chung là
Nguyn Văn B, sinh ngày 16 tháng 12 năm 20xx và Nguyn Văn C, sinh ngày 15 tháng 5
năm 20xx. Ly hôn, chZ có nguyện vọng đưc trc tiếp nuôi dưng c hai con cho đến khi
mi con chung đ 18 tui hoc có s tha thun khác theo quy đnh ca pháp lut.
V nghĩa v cp dưng nuôi con chung: Ch Lê ThZ khai ch và anh Nguyn Đng
X t tha thun và giao nhn vi nhau nên ch không yêu cu Tòa án giải quyết.
V tài sn chung: Ch Th Z khai ch và anh Nguyn Đồng X không có tài sn
chung nên ch không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti biên bn ly li khai ca đương s ngày 08/3/2024, bđơn là anh Nguyn Đng X
khai:
V hôn nhân: Anh Nguyn Đồng X kết hôn vi ch Lê Th Z trên cơ s t nguyn và
có đăng ký kết hôn ti Ủy ban nhân dân xã R, huyn Thu Nguyên, thành ph Hi Phòng
vào năm 2013. Sau cưi, v chng về chung sng ăn ti thôn 4A, xã R, huyn Thy
Nguyên, thành ph Hi phòng. Quá trình chung sng, v chng hòa thun hnh phúc đến
năm 2019 phát sinh mâu thun. Nguyên nhân là do tính tình v chng không hoà hp, bt
đng quan đim trong lao đng, sinh hot và nuôi dy con chung. Mâu thun v chng đã
đưc hai bên gia đình khuyên gii nhưng không có kết quả. Do mâu thun, v chng sng
ly thân nhau t năm 2019. Nay ch Z xin ly hôn, anh X nhn thy tình cm vchng không
còn nên anh X cũng đng ý ly hôn ch Z.
V con chung: Anh Nguyn Đng X khai anh và chLê Th Z có 02 con chung là
Nguyn Văn B, sinh ngày 16 tháng 12 năm 20yy và Nguyn Văn C, sinh ngày 15 tháng 5
năm 20xx, hiện c hai con đang vi ông bà ni. Ly hôn, anh X yêu cu Toà án giao cho
anh X đưc trc tiếp nuôi c 02 con chung. Do anh X đang là học viên cai nghin bt buc
nên anh X yêu cu Toà án giao cho bm đ anh X đưc tiếp tc nuôi dưng hai con thay
cho anh X.
V nga v cp dưng nuôi con chung: Anh Nguyn Đng X không yêu cu Toà án
gii quyết vic cp dưng nuôi con chung.
V tài sn chung: Anh Nguyn Đng X khai anh và ch Lê ThZ không có tài sn
chung nên anh không yêu cu a án gii quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng
như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã
tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên
đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều
3
71, Điều 72 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ch Th Z và anh Nguyn
Đng X đã đưc Tòa án triu tập hp l, chị Z và anh X đu có đ nght x vng mt.
Căn c vào khon 1 Điu 228, khon 1 Điu 238 ca B lut Ttng dân sự, đ nghHội
đng xét x tiến hành xét x vắng mt ch Z và anh X.
Về việc giải quyết vụ án: Tài liệu điều tra thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị
Lê Thị Z anh Nguyễn Đồng X đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Z và
anh X được ly hôn. Về con chung: Ch Lê Th Z và anh Nguyn Đồng X có 02 con chung
là Nguyn Văn B, sinh ny 16 tng 12 năm 20yy và Nguyn Văn C, sinh ngày 15 tháng
5 năm 20yy. Ly hôn, chZ anh X đu có nguyn vng đưc tiếp tc nuôi ng c hai
con chung. Căn c tài liệu điu tra xác minh hin trng nuôi con, kh năng, điu kin nuôi
con ca mi bên và nguyn vng ca con chung, đ ngh Hi đng xét x căn c Điu 81,
Điu 82 Điu 83 ca Lut Hôn nhân Gia đình giao cho ch Lê Th Z đưc trc tiếp
nuôi ng cả 02 con chung là Nguyễn Văn B Nguyn Văn C cho đến khi mi con chung
đ 18 tui hoc có sự thay đi kc theo quy định ca pp lut. V nghĩa v cp dưng
nuôi con chung và tài sn chung, đương s không yêu cu Tòa án gii quyết nên Kim sát
viên không đ cp gii quyết trong v án này. Về án phí: Căn cứ Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 ca y ban Thưng v Quc Hi v án phí Tòa
án thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liu, chng c đã đưc xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh tng ti
phiên tòa, các quy đnh ca pháp luật, Hi đng xét x nhn đnh:
[1] V t tng: Đây vụ án tranh chấp n nhân gia đình về ly n, tranh chấp
nuôi con khi lyn. Bị đơn anh Nguyễn Đồng X nơi trú tại R, huyện Thủy
Nguyên, thành phHải Phòng n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của a án nhân
n huyện Thủy Nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35
đim a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Ch Lê Th Z và anh Nguyn
Đng X đã đưc Tòa án triu tập hp l, chị Z và anh X đu có đ nght x vng mt.
Căn c vào khon 1 Điu 228, khoản 1 Điu 238 ca Blut T tng dân s, Hi đng xét
x tiến hành xét x vng mt ch Z và anh X.
[2] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Z và anh Nguyễn Đồng X
được xác lập năm 2013 hợp pháp. Tài liệu điều tra xác minh thể hiện: Quá trình
chung sng, v chng hòa thun hnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thun. Nguyên
nhân mâu thun do tính tình v chng không hòa hp, bất đng quan đim trong lao động,
trong sinh hoạt dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Do mâu thuẫn, chị
Z anh X hiện đã sống ly thân nhau. Chị Z xin ly hôn, anh X xác nhận tình cảm vợ
chồng không còn nên cũng đồng ý ly hôn. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa
chị Z anh X đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, áp dụng khoản 1 Điều 55,
4
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử
cho chị Z và anh X được ly hôn.
[3] Về con chung: Ch Lê Thị Z và anh Nguyn Đng X thng nht khai có 02 con
chung Nguyễn Văn B, sinh ngày 16 tháng 12 m 20xx và Nguyn Văn C, sinh ngày 15
tháng 5 năm 20xx. Ly hôn, chZ và anh X đu có nguyn vng đưc tiếp tc nuôi ng c
hai con chung. Tuy nhiên, vic giao con cho ai nuôi cn phi xem t mi mt và đm bo
quyn li ca con chưa tnh niên. t thy, anh X hin đang trong thi gian cai nghin bắt
buc nên không có đ điu kin trc tiếp nuôi con. Mt khác từ khi sng ly thân đến nay,
chZ là ngưi chăm sóc, nuôi ng c hai con chung vẫn đm bo tt v mi mt, cháu
Nguyn Văn C có nguyn vng đưc vi mẹ. Vì vy, giao cho chLê Th Z đưc trc tiếp
nuôi ng hai con chung là Nguyn Văn B và Nguyn n C cho đến khi mi con chung
đ 18 tuổi hoc có s thay đi kc theo quy đnh pháp lut. Sau khi ly hôn, ngưi không
trc tiếp nuôi con có quyn, nghĩa v thăm nom con mà không ai đưc cn tr là phù hp
vi Điều 81, Điu 82 và Điều 83 Lut Hôn nhân và Gia đình và phù hp vi nguyn vng
ca con chung.
[5] V nghĩa vụ cp dưng nuôi con chung: Ch Lê Thị Z anh Nguyn Đng X
không u cu Tòa án giải quyết nên Hi đng t x không đ cp giải quyết.
[6] Về tài sản chung: Chị Thị Z anh Nguyễn Đồng X thng nht khai không
có tài sn chung, không yêu cu Tòa án giải quyết nên Hi đng xét x không đề cp gii
quyết.
[7] Về án phí: Căn cứ Ngh quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 ca
y ban Thưng vQuc Hi v án phí Tòa án thì chị Lê Thị Z phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V× c¸c lÏ trªn,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều
51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 ca y ban Thưng v Quc hi
v mc thu, min, gim, thu, np qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án; x:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Z và anh Nguyễn Đồng X.
2. Về con chung: Giao cho ch Lê Th Z đưc trc tiếp nuôi dưng hai con chung
là Nguyn Văn B, sinh ny 16 tng 12 năm 20xx và Nguyn Văn C, sinh ngày 15 tháng
5 năm 20xx cho đến khi mi con chung đ 18 tui hoc có thay đi khác theo quy đnh pháp
lut. Sau khi ly hôn, ngưi không trc tiếp nuôi con có quyn, nghĩa v thăm nom con mà
không ai đưc cản tr.
3. Ván phí: Chị Thị Z phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân
sự thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị
Z đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009771 ngày 22 tháng 01 năm 2024
5
tại Chi cục Thi hành án dân shuyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị
Thị Z đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Thị Z anh Nguyễn Đồng X vắng mặt tại
phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND huyện. Thủy Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên;
- UBND xã R, huyện T;
(Giấy chứng nhận kết hôn số 002/20xx);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Ngọc Anh
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Ngô Thị Thu Hà Trần Đình Điệu
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Ngọc Anh
7
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND huyện. Thủy Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên;
- UBND xã R, Thủy Nguyên;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Ngọc Anh
8
9
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 11 giờ 1phút, ngày 09 tháng 02 năm 2018
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Thu Hà
2. Ông Nguyễn Văn Đông
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ số 790/2017/TLST-HNGĐ ngày 21
tháng 11 năm 2017 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa:
1. Ngun đơn: Ch Bùi Th Kim Oanh sinh năm 1987; đa ch: Thôn 9, xã K Sơn,
huyn Thy Nguyên, thành phHi Png. Vắng mt. (Có đơn đ ngh xét x vng mt)
2. Bị đơn: Anh Ngô Văn Dũng sinh năm 1987; đa ch: Xã Li Xuân, huyn Thy
Nguyên, thành ph Hi Phòng. Hiện đang chp hành án pht tù ti phân tri 3, Tri giam
Xuân Nguyên. Vng mt (Có đơn đ ngh xét x vng mt).
Căn c vào tài liu, chng c đã đưc xem xét ti phiên tòa, kết quá tranh tng ti
phiên tòa, các quy đnh ca pháp lut.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
10
- Vđiều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản
1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Ttụng dân sự; khoản 1 Điều
51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ny 30 - 12 - 2016 cay ban Thưng v Quc hi v
mc thu, min, gim, thu, np quản lý và s dng án p, l phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim Oanh anh Ngô Văn
Dũng.
2. Vcon chung: Giao cho ch Bùi Th Kim Oanh đưc trc tiếp nuôi dưng hai
con chung tên n Ngô Th Tuyết sinh ny 16/01/2005 Ngô K Hiu sinh ngày
13/6/2007 cho đến khi con chung đ 18 tui hoc có thay đi kc theo quy đnh ca pháp
lut. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Bùi Thị Kim Oanh phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng anh Nguyên đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008508 ngày 21 tháng
11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, chị Bùi Thị Kim
Oanh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị Kim Oanh anh Ngô Văn Dũng
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Nghị án kết thúc vào hồi 11 giờ 20 phút, ngày 09 tháng 02 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Ngô Thị Thu Hà Nguyễn Văn Đông
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Ngọc Anh
11
Tải về
Bản án số 57/2024/HNGĐ-ST Bản án số 57/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất