Bản án số 57/2023/DS-PT ngày 23/03/2023 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 57/2023/DS-PT ngày 23/03/2023 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 57/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Đắc T; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 33/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số: 57/2023/DS-PT
Ngày: 23/3/2023
V/v: Tranh chp v tha kế tài sản
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gm:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tào.
Các thẩm phán: - Ông Đặng Kim Nhân.
- Ông Trần Đức Kiên.
- Thư phiên tòa: Ông Lương Quang Toàn - Thư Tòa án nhân dân
cp cao tại Đà Nẵng.
- Đại din Vin kiểm sát nhân n cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Ông Trn Viết Tun Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao tại Đà
Nng, xét x phúc thẩm công khai v án dân sự th số 248/2022/TLPT- DS
ngày 28 tháng 11 năm 2022 về: Tranh chp v tha kế tài sản. Do Bản án dân
s thẩm s 33/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân
tnh Qung Nam b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thm s: 805/2023/QĐ-PT ngày
03 tháng 3 năm 2023; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Đắc T, sinh năm 1964; địa chỉ: số 106 đường T1,
tổ 8, khối phS, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Kim
T2 - Văn phòng Luật sư K, Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: 447A
đường L, Phường Y, Quận Y1, thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.
- Bị đơn: ông Phạm Đắc N, sinh năm 1961; địa chỉ: số 106, đường H2,
khối T3, phường C1, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Trần Văn L1, sinh năm
1972; địa chỉ: khối T3, phường C1, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
Địa chỉ: số 62, đường H2, thành phố T4, tỉnh Quảng Nam.
2
2. Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1964, địa chỉ: số 106, đường H2,
khối T3, phường C1, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Th: ông Trần Văn L1, sinh năm 1972;
địa chỉ: khối T3, phường C1, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
3. Phạm Thị N2, sinh năm 1968, địa chỉ: Tổ 08, khối S, phường C,
thành phố H, tỉnh Quảng Nam. mặt.
4. Bà Phạm Thị Bích L2, sinh năm 1969; Vắng mặt.
5. Bà Phạm Thị B, sinh năm 1972; Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: thôn B1, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng phía nguyên đơn trình bày: Năm 1984, vợ chng
ông Phm Nh (sinh m 1935, chết năm 1995) Nguyn Th G (sinh năm
1934, chết năm 2007) nhn chuyển nhượng thửa đất s 459, t bản đồ s 4, din
tích 82m
2
(theo h địa chính Chỉ th 299/TTg 60m
2
thuc tha T161, t
bản đồ s 01, ti Khối 1, phường C1, th H) của ông Phan M Hồ Th
Ng, hai bên lp “Giấy nhượng li hoa lợi chỗ làm” ngày 03 tháng 7 năm
1988. Sau đó, diện tích đất này được ông Nh, G giao cho con là Phạm Đắc N
quản lý, sử dụng làm trại khí sn xuất, kinh doanh cho đến nay. Năm 1998,
G các con họp, phân chia nhà đt cha m để lại và xác định “trại cơ khí kế
bên số 90 Đưng H1 tài sản cha m để lại chia cho ông Phạm Đắc T
Phạm Đắc N sn xuất, làm ăn, khi nào cần s gii quyết sau”. Ông Nh bà G
chết không để lại di chúc. Nguyên đơn khi kiện, yêu cầu chia di sn của ông
Nh, bà G để li là giá trị quyn s dng 79,5m
2
đất, thuc mt phn ca thửa đất
s 459, t bản đồ s 4 (nay là thửa s 21, t bản đồ s 31), ti khi T3, phường
C1, thành phố H, tnh Quảng Nam cho các con ruột là: Phạm Đắc N, Phạm Đắc
T, Phm Th N2 các con riêng của ông Phm Nh Phm Th Bích L2
Phm Th B. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án hủy mt phn Giy chng nhn
quyn s dụng đất đã cp cho b đơn đối vi diện tích đất tranh chấp. Nguyên
đơn không yêu cầu gii quyết tài sản trên đt tranh chp.
Trong quá trình tố tụng, phía bị đơn không đồng ý với yêu cầu khi kin
của nguyên đơn và cho rng: Diện tích đất 79,5m
2
là một phn thửa đất s 459,
t bản đồ s 04 (nay thửa s 21, t bản đồ s 31), ti khi T3, phường C1,
thành phố H, tnh Quảng Nam ngun gốc mảnh đất Nh bên cạnh nhà ông
Phan M, đất không ai s dụng. Năm 1986, ông đi b đội v hỏi xin ông M để
làm lò rèn, ông M ng dn làm đơn gửi đến phường C1 để xin. Ngày 15 tháng
7 năm 1987, ông làm đơn xin phép dựng rèn (có xác nhận của ông Phan M),
đến ngày 20 tháng 7 năm 1987 thì Ủy ban nhân dân phưng C1 Phòng Nhà
đất th H xác nhận, cho phép. Tháng 8 năm 1987, khi tha thun mua lại ngôi
nhà của ông Phan M (s 90 Đưng H1) thì ông M đòi trả thêm công bồi trúc
chuối cây bị cht ti khu vực đất rèn nên đến ngày 05 tháng 7 năm 1988 ông
3
nh cha ruột Phan Nh đứng ra tha thun lp giấy nhượng hoa lợi trên mảnh
n 60m
2
(việc này được v ông M Ng xác nhận). Quá trình s dụng
rèn ổn định t trước đến nay, ông N vợ kê khai, đăng ký, thực hiện các thủ
tục liên quan đến đất đai qua các thi k được Ủy ban nhân dân tỉnh Qung
Nam cp Giy chng nhn quyn s dụng đất tha s 21, t bản đồ s 31, din
tích 198,40m
2
vào năm 2001. Ông N thng nhất các thông tin nguyên đơn
đưa ra v năm sinh, năm chết, những người hàng thừa kế th nht của ông Nh,
G và việc ông Nh, bà G chết không để lại di chúc.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến như sau:
+ Bà Nguyn Th Ngc Th thng nht với quan điểm ca b đơn.
+ Các bà: Phạm Th N2, Phm Th Bích L2, Phm Th B đồng ý yêu cầu
khi kin của nguyên đơn.
+ Đại din Ủy ban nhân dân tnh Qung Nam cho rng: vic cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất cho ông Phạm Đắc N đi vi thửa đất s 21, t
bản đồ s 31 là đúng pháp luật nên không chp nhận yêu cầu của nguyên đơn về
hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất liên quan đến diện tích đất
tranh chp.
Ti Bản án dân sự thẩm s 33/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2022
của Tòa án nhân dân tỉnh Qung Nam đã quyết định:
Căn cứ các điều 26, 34, 37, 39, 92, 147, 157, 158, 165, 166, 217, 218 B
lut T tụng dân s 2015; khoản 4 Điu 32 Lut T tụng hành chính; các điu
634, 636, 637 B luật Dân s năm 1995; các điều 631,633, 634 B luật Dân sự
2005; Điều 688 B lut Dân sự 2015; khoản 3 Điều 18 Luật Đất đai năm 1987,
khoản 1 Điều 2, Điều 3, Điều 73, Điều 76 Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi, b
sung năm 1998, 2001; Điều 50 Luật Đất đai năm 2003; các điều 100, 166, 203
Luật Đất đai năm 2013; Điu 10 Ngh định 30/HĐBT ngày 23 tháng 3 năm 1989
ng dn Luật Đất đai năm 1987; Ngh định s 43/2014/NĐ - CP ngày 15
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu,
min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn Phạm Đắc T v
vic chia di sn tha kế của ông Phm Nh Nguyn Th G để lại quyền
s dng 79,5m
2
đt, thuc mt phn thửa đất s 21, t bản đồ s 31, diện tích
198,4m
2
, ti khi T3, phường C1, thành phố H, tnh Qung Nam (diện tích, t
cn thửa đất và phần đất tranh chấp được th hin ti bn v kèm theo bản án).
2. Không sở để hy Giy chng nhn quyn s hữu nhà quyền
s dụng đt do Ủy ban nhân dân tỉnh Qung Nam cấp cho ông Phạm Đắc N,
Nguyn Th Ngc Th ngày 28 tháng 9 năm 2001 đối vi thửa đất s 21, t bn
đồ s 31, diện tích 198,4m
2
, ti khi T3, phường C1, thành phố H, tnh Qung
Nam.
4
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định v phần án phí, chi phí t tụng
công b quyền kháng cáo theo quy định ca pháp luật.
Ngày 30/8/2022, ông Phạm Đắc T kháng cáo bản án thẩm, đ ngh Tòa
phúc thẩm sửa án sơ thẩm, chp nhận toàn bộ yêu cầu khi kin của ông.
Tại phiên tòa Đại din Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát
biểu quan điểm v gii quyết v án:
- V vic chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ngưi tham gia t tụng đã thc hiện đúng các quy định của pháp luật t tng dân
s.
- V ni dung: Đề ngh Hội đồng xét xử không chp nhận kháng cáo của
ông Phạm Đắc T; gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chng c trong hồ đã được xem xét
tại phiên tòa và kết qu tranh lun; Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Xét kháng cáo của ông Phm Đắc T; nhn thy:
[1.1]. V ngun gc diện tích đất tranh chp:
- Ti Vi bng lập ngày 06/9/2021 (BL 84-84) tại Bản trình bày ý kiến
ngày 07/9/2021 (BL 86-88) Hồ Th Ng (v ông Phan M) xác định: Trước
năm 1984, v chồng tôi chủ s dng, s hu đối vi thửa đất ngôi nhà ti
s 90 đưng H1, C1, H. Bên cạnh thửa đất ngôi nhà của chúng tôi một
mảnh đất hoang do nhà c quản lý. Vào năm 1984, tôi làm đơn xin cp
giy miếng đất này, khoảng 60m
2
. Ngày 26/6/1984, vợ chồng tôi được UBND th
H cấp đồ ch dẫn địa điểm cấp đất làm nđối vi mảnh đất hoang nói
trên. Trong nội dung đ ch dẫn nêu nếu quá 6 tháng không s
dụng thì địa phương s thu hồi. Tuy nhiên sau 6 tháng v chồng tôi vẫn chưa sử
dụng nên đã giao trả lại cho nhà c qun , v chồng tôi không liên quan
đến diện tích đất hoang trên.
Như vậy có căn cứ xác định diện tích đất 79,5m
2
thuc mt phn tha s 21,
t bản đồ s 31, tại phường C1, H diện tích đất độc lp, thuc quyn quản
của nhà nước (vì lý do vợ chồng ông M, bà Ng không sử dng theo đồ ch dn
địa điểm cấp đất làm nhà của UBND th H cp) không nằm trong thửa nhà
đất s s 90 đưng H1 ca v chồng ông Phạm M, Hồ Th Ng, sau đó vào
năm 1990 chuyển nhượng cho v chồng ông Phạm Đc N.
[1.2]. Quá trình sử dng diện tích đất tranh chp:
- Ngày 15 tháng 7 năm 1987, ông N làm đơn xin phép dựng rèn (có xác
nhn của ông Phan M đồng ý cho ông N y dựng trại làm rèn) ngày 20
tháng 7 năm 1987 đưc Ủy ban nhân dân phường C1 Phòng Nhà đt th H
xác nhận, cho phép; trong đó quy định “khi nhà nước yêu cầu giao để xây
dựng công trình, phải dỡ”.
5
- Ngày 03/7/1988, ông Phm Nh, bà Nguyn Th G (cha m ca ông N, ông
T bên mua) và v chồng ông Phan M, Hồ Th Ng (là bên bán), lập Giy
nhưng li hoa lợi chỗ làm; trong đó gtr bồi trúc trồng tỉa 02 chỉ
vàng.
Ti thời điểm các bên lập “Giấy nhượng li hoa li chỗ làmthì pháp
luật đất đai nghiêm cm việc mua, bán…đất đai (Điều 5 ca Luật Đất đai năm
1987 quy đnh: nghiêm cấm việc “mua, bán, lấn chiếm đất đai…dưới mọi hình
thc”). Mặt khác, diện tích đất này do nhà c quản lý, nên “Giấy nhưng
li hoa lợi ch làm” y không phải chuyển nhượng quyn s dụng đất,
nên vợ chồng ông Nh, bà G không được công nhận là có quyền s dụng đất.
Ông Phạm Đắc N người được Ủy ban nhân dân phường C1, Phòng Nhà
đất, xây dựng th H cấp, cho phép sử dng diện tích đất hin nay tranh chp
để làm lò rèn từ năm 1987; ông Phm Nh, Nguyn Th G các con không
tranh chấp và thừa nhn vic s dụng đất ca ông N; vic chuyển nhượng li hoa
li chỗ làm giữa v chng ông Nh vi v chồng ông M như đã nêu trên
không phải là chuyển quyn s dụng đất hợp pháp.
Trong quá trình quản lý, sử dng ông N thc hin việc đăng ký, khai,
lp th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối với đất tranh chp ca
ông Phạm Đắc N đúng với quy đnh tại Điều 10 Ngh định 30/HĐBT ngày 23
tháng 3 năm 1989 ng dn Luật Đất đai năm 1987. (Điều 10 quy đnh: Khi
người s dụng đất chuyển, nhượng, bán nhà , vt kiến trúc khác, cây lâu năm
theo quy định ti khoản 2 điều 49 Luật đất đai thì U ban nhân dân huyện,
qun, th xã, thành ph thuc tỉnh xét để quyết định việc giao đất cho người
đưc nhận nhà , vt kiến trúc khác, cây lâu năm đó, nếu vic s dụng đất đó
thc tế là hợp pháp và hợp lý).
[1.3]. V “Biên bản họp gia đình” lập ngày 14 tháng 9 năm 1998, có chữ
của ông Phạm Đắc N để xác thực ni dung tha thun V cái trại cơ khí kế bên
90 Đưng H1 tài sản ca cha m để li cho N T sn xuất làm ăn khi nào
cần thì giải quyết sau”. Tuy nhiên đến năm 2017, các đồng tha kế của ông
Phm Nh và bà Nguyn Th G gm Phạm Đắc N, Phạm Đắc T, Phm Th N2 đã
lập biên bn tha thuận phân chia di sản tha kế (BL 45 49), xác đnh di sn
do ông Nh G để lại 6 thửa đất ti khi ph S, phường C, thành phố H.
Tại Thông báo v vic tha thuận phân chia di sản tha kế do Phòng Công
chng HY lập ngày 06 tháng 7 năm 2017 (đưc Ủy ban nhân dân phường C
niêm yết công khai 15 ngày), Văn phòng Công chng HY nêu “Trong q
trình niêm yết thông báo về vic khai nhn di sn tha kế, nếu khiếu ni, t
cáo về vic b sót, giu giếm người được ng di sn tha kế; b sót di sản
tha kế, ……thì Ủy ban nhân dân phường gi khiếu ni, t cáo đó cho n
phòng Công chng HY để biết…” (BL 48).
6
Tại biên bản kết thúc việc niêm yết lập ngày 25 tháng 7 năm 2017 th hin
“…không nhận được thư khiếu ni hay t cáo của bt k nhân, t chức nào
liên quan đến việc phân chia và đăng ký tha kế đối vi di sản do ông Phm Nh
Nguyn Th G đã chết để lại…” (BL 49). Mặt khác, ông T, N2 tha
nhn: hin nay 6 thửa đất trên đã lập xong th tục sang tên cho các đồng tha kế
của ông Nh, G. Như vy, t năm 2017, ông T, N2 các đng tha kế
khác của ông Nh, G tha nhn di sản do ông Nh, G để lại 6 thửa đất đã
niêm yết công khai, không bỏ sót di sản tha kế nào khác, mặc nhiên đã tha
nhn vic ông N đã kê khai, đăng ký và được cp GCNQSD đối vi diện tích đất
79,5m
2
vào năm 2001.
Do đó, án thẩm không chấp nhn yêu cầu khi kin của ông Phạm Đắc
T là có căn cứ, đúng pháp lut. Ông T kháng cáo nhưng không có tài liệu, chng
c nào mới có th làm thay đổi ni dung v án, nên không có căn c chp nhn;
gi nguyên bản án sơ thẩm.
[2]. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lực pháp luật k t ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
[3]. V án phí phúc thẩm: Do không chấp nhận kháng cáo nên ông Phm
Đắc T phi chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhn kháng cáo ca ông Phạm Đắc T; giữ nguyên Bản án
dân sự sơ thẩm s 33/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân
dân tnh Qung Nam.
2. Về án phí phúc thẩm: Ông Phạm Đắc T phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự phúc thẩm. Đã nộp đủ tại các Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án số
0000216 ngày 15/9/2022 ca Cục Thi hành án dân s tnh Quảng Nam (do ông
Nguyễn Thành Chương np thay).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- VKSND cp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tnh Qung Nam;
- VKSND tnh Qung Nam;
- Cc THADS tnh Qung Nam;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu HSVA, P.HCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Tào
7
Tải về
Bản án số 57/2023/DS-PT Bản án số 57/2023/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất