Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST ngày 07/12/2021 của TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 57/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST ngày 07/12/2021 của TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lai Vung (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 57/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 07/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T xin ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 57/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 07-12-2021
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Cao Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Duy Oanh;
Ông Nguyễn Chí Công.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thái Vân An - Thư k Toà án nhân dân
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 07 tháng 12 năm 2021, tại Hội trường xét xử, Toà án nhân dân
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số:
205/2021/TLST-HNGĐ, ngày 21/10/2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2021/QĐXXST-HNGĐ
ngày 24/11/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Út T - Sinh năm: 1984 (có mặt). Địa chỉ: xã P,
huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần Thanh B - Sinh năm: 1979 (có mặt). Địa chỉ: xã P, huyện
L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa nguyên đơn
Nguyễn Thị Út T trình bày:
Vào năm 2002 Nguyễn Thị Út T và Trần Thanh B tìm hiểu quen nhau rồi
được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới nhưng không có đăng k kết hôn, cuộc
sống thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng về sau có nhiều điểm bất đồng cuộc
2
sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc, trong đời sống hằng ngày thường
phát sinh mâu thuẩn, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, tuy sống chung
nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, từ những nguyên nhân đó dẫn đến cuộc
sống hôn nhân không đạt nay Nguyễn Thị Út T xin được ly hôn với Trần Thanh
B; Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Như Q, sinh ngày 02/3/2005
chị Nguyễn Thị Út T đồng giao con cho anh Bình nuôi và không cấp dưỡng
nuôi con.Về tài sản và nợ chung Nguyễn Thị Út T không yêu cầu giải quyết.
* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa nguyên đơn
Trần Thanh B trình bày:
Trần Thanh B và Nguyễn Thị Út T quen nhau rồi được cha mẹ hai bên tổ
chức lễ cưới nhưng không có đăng k kết hôn cuộc sống thời gian đầu rất hạnh
phúc nhưng về sau có nhiều quan điểm bất đồng, đời sống chung không thể kéo
dài hôn nhân không đạt nay Trần Thanh B đồng ly hôn với Nguyễn Thị Út T;
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Như Q, sinh ngày 02/3/2005. Trần
Thanh B đồng nuôi con không yêu cầu chị Thêm cấp dưỡng nuôi con; Về tài
sản và nợ chung Trần Thanh B không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được
thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân: Nguyễn Thị Út T và Trần Thanh B sống chung như vợ
chồng từ năm 2002 đến nay nhưng không đăng k kết hôn theo quy định. Do đó,
pháp luật không công nhận là vợ chồng, vì đã vi phạm vào khoản 1 Điều 9 của
Luật hôn nhân và gia đình.
Tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không
có giá trị pháp lý…”.
Tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung
sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh
quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa
3
vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều
16 của Luật này…”.
Đối chiếu khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì
Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại
khoản 1 Điều 14 của Luật này...”.
[2] Về con chung: Nguyễn Thị Út T và Trần Thanh B có 01 con chung tên
Trần Thị Như Q, sinh ngày 02/3/2005. Nguyễn Thị Út T đồng giao con cho
anh Bình nuôi, đồng thời Trần Thị Như Q cũng có nguyện vọng sống chung với
cha không yêu cầu chị Thêm cấp dưỡng. Anh Trần Thanh B đồng nuôi con và
không yêu cầu chị Thêm cấp dưỡng nuôi con. Xét sự thỏa thuận này là hoàn
toàn tự nguyện, đúng quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận là có
căn cứ theo quy định tại Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về cấp dưỡng: Đáng l ra Nguyễn Thị Út T không trực tiếp nuôi con
thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 82 Luật hôn nhân và gia
đình, nhưng Trần Thanh B không yêu cầu Nguyễn Thị Út T cấp dưỡng nuôi con,
nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản và nợ chung: Nguyễn Thị Út T và Trần Thanh B không yêu
cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Út T phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều
147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
4
1. Về hôn nhân: Không công nhận Nguyễn Thị Út T và Trần Thanh B là
vợ chồng.
2. Về con chung: Trần Thanh B được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con
chung là Trần Thị Như Q, sinh ngày 02/3/2005. Nguyễn Thị Út T không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Trần Thanh B cùng các thành viên gia đình không được cản trở Nguyễn
Thị Út T trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi đưỡng, giáo dục con chung khi ly
hôn.
3. Về án phí sơ thẩm: Nguyễn Thị Út T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
về ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) mà Nguyễn Thị Út T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai
số 0005783, ngày 20/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Thị Út T đã nộp xong).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án (07/12/2021).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh ĐT;
- VKSND huyện LV;
- CCTHADS huyện LV;
- UBND xã ;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV. Nguyễn Cao Diễm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm