Bản án số 56/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 56/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Dương (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 56/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án Hôn nhân và gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 56/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21-9-2017
V/v Ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trương Minh Huế.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Lợi.
Ông Phạm Văn Tỵ.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Liên - Thư ký Toà án nhân dân huyện A,
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên toà: Đỗ Thu
Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2017, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện A, Toà án
nhân dân huyện A xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 247/2017/TLST-
HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp: “Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 58/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2017 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm 1996; trú tại thôn H1, H2,
huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1991; trú tại thôn Đ, xã B, huyện A,
thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, nguyên đơn chị Thị T trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Ngô Văn H trên sở tự nguyện,
đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân B, huyện A, Hải Phòng vào năm 2015.
Sau khi kết hôn, chvề chung sống cùng gia đình anh H tại thôn Đ, H2, huyện
A, Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 01
năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng
quan điểm nên vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm cãi vã xúc phạm nhau. Mâu
thuẫn đã được gia đình nội ngoại và chính quyền địa phương hòa giải nhưng không
2
kết quả. Chị đã nhiều lần về trú cùng với bố, mđẻ chthôn H1, H2,
huyện A, thành phố Hải Phòng, song được sự động viên của gia đình, chị quay về
chung sống cùng anh H nhưng vợ chồng không khắc phục được mâu thuẫn, lần
cuối cùng chị về nhà bố, mẹ đẻ từ tháng 4 năm 2017 đến nay, cũng từ đó chị
anh H sống ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng
không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Ngô Văn H.
Về con chung tài sản chung: Chị anh H không con chung không
có tài sản chung nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Đối với bị đơn anh Ngô Văn H: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án
đã nhiều lần tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng cho anh H để anh H đến Toà án
nhân dân huyện A giải quyết việc chị T xin ly hôn nhưng anh H đều vắng mặt
không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà, những người
tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định tại
các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Đối với bị đơn đã không đến Tòa án ghi bản tự khai; không đến Tòa án để
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
theo giấy triệu tập, thông báo của Tòa án; vắng mặt tại phiên tòa không có lý do đã
vi phạm các điều 70, 72 của Bộ luật Ttụng Dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ quy định tại Điều 39 Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56
Luật Hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thị T. Chị T
phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn chị Thị T vắng mặt
tại phiên tòa, đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn anh Ngô Văn H đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa
không do, nên căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 và Khoản 3 Điều
228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ch Lê Thị
T và anh Ngô Văn H.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Tuy anh Ngô Văn H không đến Tòa án, không có
quan điểm về việc chị T xin ly hôn, nhưng căn cứ lời khai của nguyên đơn, căn cứ
các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp do Tòa án thu thập xác định chị
Thị T và anh Ngô Văn H kết hôn với nhau do tự nguyện, đăng ký kết hôn tại
UBND B, huyện A, thành phố Hải Phòng vào năm 2015. Quá trình chung sống
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên vợ
chồng thường xuyên xảy ra xát. Mâu thuẫn đã được gia đình chính quyền địa
phương hòa giải nhưng không kết quả. Hiện tại vchồng sống ly thân không ai
quan tâm đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H đã mâu thuẫn
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị T xin ly hôn là có cơ s
chấp nhận.
3
[3]. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn H không có con chung nên
Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4]. Về tài sản chung: Chị Thị T quan điểm chị anh Ngô Văn H
không tài sản chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H không
lời khai, vắng mặt tại phiên toà. vậy không quan điểm của anh H về tài sản.
Nên Tòa án không xem xét, giải quyết về vấn đề tài sản, khi nào các đương sự
yêu cầu, Toà án sẽ giải quyết việc chia tài sản bằng vụ án dân sự khác.
[5]. Về án phí: Chị Thị T phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1, Điều 28; Điều 147; Điểm b, Khoản 2, Điều 227; Khoản 1
và Khoản 3, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
-Căn cứ Điều 6; Điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án plệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30
tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn anh Ngô Văn H.
2. Về án phí: Chị Thị T phải chịu 300.000 đồng án ply hôn thẩm đ
sung công quỹ Nhà nước. ChT đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn
tại Chi cục Thi hành án dân shuyện A theo Biên lai thu tiền số 0004225 ngày 20
tháng 7 năm 2017.
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện A;
-Chi cục Thi hành án dân sự huyện A;
- UBND xã B;
- Đương sự;
- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN T
Trương Minh Huế
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Tải về
Bản án số 56/2017/HNGĐ-ST Bản án số 56/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất