Bản án số 536/2022/HNGĐ-ST ngày 22/12/2022 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 536/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 536/2022/HNGĐ-ST ngày 22/12/2022 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An phú (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 536/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà N xin ly hôn với ông P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
HUYN A Đc lp - T do - Hnh phc
TNH AN GIANG
Bản án s: 536/2022/HNGĐ-ST
Ngy: 22/12/2022
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn
nuôi con chung
NHÂN DANH
C CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN A
Thnh phn Hi đng xt x gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị Thảo Ngân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Hong Nghiệp;
2. Ông Huỳnh Thanh Phong.
Thư ghi biên bản phiên tòa: B Triệu Thị Bình - Thư Tòa án nhân
dân huyện A.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Nguyễn
Ngọc Trà Mi Kiểm sát viên.
Trong ngy 22 tháng 12 năm 2022, ti Tr s Ta án nhân dân huyn A xt
x sơ thm công khai v án th lý s: 458/2022/TLST–HNGĐ ngy 26 tháng 10
năm 2022 v vic: “Tranh chấp hôn nhân gia đình, ly hôn, nuôi con chung
theo Quyt định đưa v án ra xt x s: 775/2022/QĐST-HNGĐ ngy 14 tháng
11 năm 2022 v Quyt định hoãn phiên ta s 856/2022/QĐST-HNGĐ ngy
06/12/2022 gia các đương s:
Nguyên đơn: Phm Thị Kiu N, sinh năm 2001; địa chỉ: tổ 69, ấp T, thị
trấn P, huyện A, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Phan n P, sinh năm 1993, cư trú: tổ 5, ấp N, P, huyện A,
tỉnh An Giang.
(Bà N vắng mặt có đơn; ông P vắng mặt lần 2)
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khi kiện, bản t khai cùng với các ti liệu, chứng cứ m theo
v quá trình t tng ti Ta án, Phm Thị Kiu N trình bày:
2
V hôn nhân: Hôn nhân gia N ông P l do t tìm hiểu, yêu thương
nhau, được hai bên gia đình đồng ý, tổ chức lễ cưới v đăng kt hôn vo năm
2020 ti Ủy ban nhân dân xã P.
Thời gian đầu chung sng hnh phúc, đn năm 2022 thì vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân l do ông P không chăm lo gia đình, cờ bc, đá g, s đ
dẫn đn nợ nần, gia đình phải bán ti sản để trả nợ thay ông. Tưng rằng ông P sẽ
thay đổi nhưng khi đi lm chợ đầu mi Thủ Đức li vay nợ khắp nơi để cờ bc,
một lần na gia đình bán nh trả nợ để tránh khỏi việc hăm dọa của chủ nợ. Bà N
lên ting khuyên ngăn thì vợ chồng thường xuyên tranh cãi, thậm chí l đánh
nhau, vợ chồng không tìm được ting nói chung trong cuộc sng.
Hai bên gia đình đã lên ting hn gắn nhưng không thnh, đn tháng
01/2022, ông P sng ly thân nhau cho đn nay. Nhận thấy tình cảm không
cn, đời sng vợ chồng không cn hnh phúc, mc đích hôn nhân không đt được
nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông P.
V con chung: Trong quá trình chung sng, bà N và ông P có 02 con chung
tên Phan Bảo N, sinh ngày 08/02/2019 Phan Bảo L, sinh ngy 25/7/2020, hiện
con chung do bà N đang chăm sóc, khi ly hôn b yêu cầu được nuôi con chung v
không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
V ti sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Ta án giải quyt.
B yêu cầu không tin hnh ha giải m đưa v án ra xt x do b kiên
quyt ly hôn, không cn tình cảm với ông P.
V ti liệu chứng cứ: Các tài liệu chứng cứ các đương s giao nộp đã được
thm tra vcông khai trong quá trình ha giải, các đương s không ý kin
v các ti liệu chứng cứ vti phiên ta không ai giao nộp bổ sung thêm ti liệu
chứng cứ khác.
Trong quá trình th lý, ha giải Ta án đã tin hnh cấp tng đt cho ông P
theo quy định nhưng ông P vẫn không có mặt theo các thông báo của Ta án. Tòa
án tin hnh xác minh nơi trú v tình trng n nhân của N, ông P để giải
quyt v án theo thủ tc chung.
Chứng cứ m Ta án thu thập được:
V nơi trú: Theo biên bản xác minh ti Công an P ngày 14/11/2022
xác định ông P vẫn cn đăng hộ khu ti tổ 5, ấp N, P, huyện A, tỉnh An
Giang.
Ti phiên ta, N vắng mặt đơn; riêng ông P đã được triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xt x xt x vắng mặt ông bà theo
thủ tc chung.
Quan điểm của vị đi diện Viện kiểm sát v tuân thủ pháp luật của Thm
phán trong ghi lời khai, thủ tc xt x vắng mặt, xác định quan htranh chấp,
3
cách người tham gia t tng… l hon ton phù hợp với pháp luật t tng dân s.
Đi với thnh phần Hội đồng xt x không thnh viên no thuộc đi tượng
phải thay đổi, việc xt hỏi ti phiên ta, thời hn xt x cũng nthủ tc xt x
vắng mặt được đảm bảo.
Quan điểm của vị đi diện Viện kiểm sát v nội dung: Yêu cầu của nguyên
đơn có căn cứ nên đ nghị chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Sau khi nghiên cu các ti liu, chng c có trong h v án v đã được
thm tra ti phiên ta và sau khi nghe đương s trình y ti phiên tòa. Hi đồng
xt x nhận định:
[1] V quan hệ tranh chấp: N chung sng với ông P đn năm 2022 thì
không cn hnh phúc nên khi kiện yêu cầu được ly hôn, Ta án th v án
tranh chấp hôn nhân v gia đình v việc ly hôn l phù hợp với quy định ti khoản
1 Điu 28 Bộ luật t tng dân s.
[2] V thm quyn giải quyt: Ông P hiện đang trú ti xã P, huyện A.
Do đó, căn cứ vo khoản 1 Điu 28, điểm a khoản 1, Điu 35, điểm a khoản 1
Điu 39 của Bộ luật t tng dân s năm 2015 v án thuộc thm quyn giải quyt
của Ta án nhân dân huyện A, An Giang.
[3] Xt yêu cầu khi kiện của Phm ThKiu N, Hội đồng xt x nhận
thấy:
[3.1] V hôn nhân: N ông P tin đn hôn nhân l do t tìm hiểu, yêu
thương nhau, được hai bên gia đình đồng ý tin hnh tổ chức lễ cưới v đăng
kt hôn ti Ủy ban nhân dân P vo năm 2020 nên phát sinh trách nhiệm
pháp lý, phát sinh quyn v nghĩa v của các bên v được pháp luật bảo vệ theo
Điu 9 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
Mặc Ta án đã động viên v ha giải nhưng N vẫn cương quyt xin
được ly hôn với ông P. Ti phiên ha giải N yêu cầu không tin hnh ha giải
do không cn tình cảm vti phiên ta hôm nay N vắng mặt đã thể hiện việc
không thể quay li chung sng với ông P. Hội đồng xt x xt thấy thời gian ly
thân gia N ông P từ tháng 01/2022 đn nay nhưng cả hai không giải
pháp hn gắn, gia đình hai bên đã lên ting nhưng ông b vẫn không quay li
chung sng. N cho rằng nguyên nhân xin ly hôn là ông P không chăm lo gia
đình, cờ bc, đá g, s đ dẫn đn nợ nần, gia đình phải bán ti sản để trả nợ thay
ông, vợ chồng thường xuyên tranh cãi, thậm chí l đánh nhau, không m được
ting nói chung trong cuộc sng.
Trong quá trình t tng, ông P đã được Tòa án tng đt hợp lệ các văn bản
t tng v đã bit nội dung v án; ngoài ra, ông cũng đã được triệu tập hợp lệ đn
Ta án để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tip cận, công khai
4
chứng cứ v ha giải, cũng như tham gia các phiên ta xt xsơ thm nhưng ông
P đu vắng mặt không lý do v cũng không có ý kin phản đi đi với yêu cầu
khi kiện v các ti liệu, chứng cứ m phía bà N cung cấp.
Do đó, căn cứ Điu 92 của Bộ luật T tng dân s, xt thấy việc N
trình by l s nên Hội đồng xt x nhận định mâu thuẫn gia N ông
P đã lâm vo tình trng trầm trọng, đời sng chung không thể ko di, mc đích
hôn nhân không đt được nên yêu cầu xin ly hôn của N l căn cứ phù
hợp với quy định ti Điu 51, 56 của Luật Hôn nhân v gia đình.
[3.2] V con chung: 02 con chung tên Phan Bảo N, sinh ngày
08/02/2019 Phan Bảo L, sinh ngy 25/7/2020, hiện con chung do N đang
chăm sóc, khi ly hôn b yêu cầu được nuôi con chung.
Hội đồng xt x nhận thấy tkhi ông bà ly thân đn nay con chung được
N cùng gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc, phát triển tt, tình cảm mẹ - con đã
gắn bó việc thay đổi chỗ , hon cảnh sng đột ngột sẽ ảnh hưng đn tâm sinh lý
v sphát triển của cháu sau ny nên việc tip tc giao hai con chung cho N
nuôi dưỡng l phù hợp với hon cảnh hiện ti v quy định của pháp luật.
[3.3] V cấp dưỡng: Theo quy định của pháp luật, khi ly hôn bên không
nuôi con phải nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, N không yêu cầu
ông P cấp dưỡng nên Hội đồng xt x công nhận s t nguyện của b.
Hội đồng xt x giải thích cho các đương s bit: N cùng các thành
viên gia đình không được cản tr ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dc con. lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của
con, quan thm quyn, Ta án thquyt định thay đổi người trc tip
nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung da trên các căn cứ do pháp luật quy
định.
[4] V quan hệ ti sản chung vnợ chung: N không yêu cầu Ta án
xem xt nên Hội đồng xt x không xem xt giải quyt.
[5] V án phí: N l nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thm.
Các đương s không phải chịu án phí no khác.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vo các Điu 51, Điu 53, khoản 1 Điu 56, Điu 81, Điu 82, Điu
83, Điu 84 Luật hôn nhân v gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điu 147, các Điu 227, 228, 273 Bộ luật T tng dân s;
Căn cứ Điu 27, Nghị quyt s 326/2016 UBTVQH 14, ngy 30/12/2016;
5
X: Chấp nhận ton bộ yêu cầu của Phm Thị Kiu N.
1. V hôn nhân: Phm Thị Kiu N được ly hôn với ông Phan Văn P.
Giấy chứng nhận đăng kt hôn s 49 ngày 17/4/2020 của y ban nhân
dân P, huyện A, tỉnh An Giang mang tên ông Phan Văn P Phm Thị
Kiu N không cn giá trị pháp lý kể từ ngy bản án có hiệu lc pháp luật.
2. V con chung: Bà Phm Thị Kiu N được tip tc nuôi cháu Phan Bảo
N, sinh ngày 08/02/2019 Phan Bảo L, sinh ngày 25/7/2020. Công nhận t
nguyện của bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
N cùng các thnh viên gia đình không được cản tr ông P trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con.
lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, quan
thm quyn, Ta án thể quyt định thay đổi người trc tip nuôi con, buộc cấp
dưỡng nuôi con chung da trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. V án phí: Phm Thị Kiu N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
án phôn nhân gia đình sơ thm được chuyển từ tin tm ứng án phí theo biên
lai thu s 0007249 ngày 26/10/2022 của Chi cc Thi hnh án dân s huyện A.
N nộp đủ. Các đương s không phải chịu án phí no khác.
4. V quyn kháng cáo: Trong thi hn 15 ngy k t ngy tuyên án (ngày
22/12/2022), các đương s được quyn kháng cáo để yêu cầu Ta án nhân dân
tỉnh An Giang xt x phúc thm. Riêng thời hn kháng cáo đi với người vắng
mặt được tính kể từ ngy tng đt hoặc niêm yt bản án ti nơi cư trú.
Trường hợp bản án được thi hnh theo quy định ti Điu 2 Luật Thi hnh
án dân s thì người được thi hnh án dân s, người phải thi hnh án dân s
quyn thỏa thuận thi hnh án, quyn yêu cầu thi hnh án, t nguyện thi hnh án
hoặc bị cưỡng ch thi hnh án theo quy định ti các Điu 6, Điu 7 v Điu 9
Luật Thi hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án được thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Luật thi hnh án dân s.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
* Nơi nhận: THẨM PHN CH TỌA PHIÊN TA
- TAND tỉnh AG (1);
- VKS tỉnh AG (1);
- VKS huyện AP (2);
- THADS huyện AP (1);
- UBND xã nơi ĐKKH (1); Đã ký
- Các đương sự (2);
- Lưu VP (1);
- Lưu HS (1).
Nguyễn Thị Thảo Ngân
Tải về
Bản án số 536/2022/HNGĐ-ST Bản án số 536/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất