Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 52/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ L
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 52/2024/HN-ST
Ngày: 16-9-2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con
NHÂN DANH
NUỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Huỳnh Thị Vũ Toàn.
Các Hội thm nhân dân:
1. Phan Thị Bích
2. Ông Nguyễn Thanh Hoàng
Thư ký phiên toà: Nguyễn Thị Thanh Nga Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Vin kiểmt nhânn thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Ngọc Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở T án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thun
xét xử thm ng khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 144/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024,
Quyết định hoãn phiên toà số: 33/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024,
giữa các đương sự:
- Ngun đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1980. Có đơn xin xử vắng mt.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng A, sinh năm 1990. Vắng mt.
Cùng địa chỉ: Khu phố 7, phường Tân An, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện lời trình bày tại Tòa của nguyên đơn ông Đ
Thanh H có nội dung như sau:
Ông H và bà Lê Thị Hồng A tnguyn tìm hiu và đăng ký kết n năm 2009
tại Uỷ ban nhân dân png Tân An, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
2
Trong thời gian vợ chồng ông chung sống thường bất đồng quan điểm, không
tiếng nói chung, thường i nhau những chuyện không đáng, mạnh ai nấy sống,
không n quan m, chăm sóc lẫn nhau. Nhiều lần vợ chồng ông có hoà giải nhưng
không thành. Ông H A không n sống chung với nhau tm 2020 đến nay,
hin nay A đã về nhà cha mẹ ở. Nay ông H xét thấy tình cảm vchng không
còn, nên yêu cầu Toà án gii quyết cho ông được ly hôn với bà Lê Thị Hồng A.
Về con chung: Ông và bà A có 02 con chung: Đỗ Huyn V (Giới tính: Nữ),
sinh ngày 08/11/2010 Đỗ Thiên A (Giới tính: Nam), sinh ngày 05/7/2014. Hiện
nay ông H đang trực tiếp nuôi con. Khi ly hôn, ông H yêu cầu được trực tiếp nuôi 02
con chung, không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, ông H có đơn xin xử vng mặt.
* Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng A trình bày:
Quá trình giải quyết, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiu lần nhưng A không
đến Tòa làm việc và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
Theo kết quả xác minh tại địa phương: Thị Hồng A đăng ký thường
trú tại: Khu phố 7, phường Tân An, thị L. Hin tại bà A không trú ổn định tại
địa phương, ông H vẫn đang sinh sống tại địa phương. Ông Hbà A không n sống
chung với nhau, ông H hiện đang trực tiếp nuôi 02 con chung và sống tại nhà cha mẹ
ông H, mâu thun giữa ông H và bà A đã trầm trọng, không hoà gii được, ông H làm
nông và gia đình ông có hỗ trợ nên ông vẫn đảm bảo điu kiện nuôi con.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án nhân n thị xã L
quan hệ pháp luật tranh chấp Tòa án xác định là đúng, Tòa án đưa vụ án ra xét xử phù
hợp với quy định về thời hn chuẩn bị xét xử thời hn đưa vụ án ra xét xử; Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn p hợp với quy định tại Điều 227
Bộ lut tố tụng dân sự và quá trình xét xử vụ án Hội đồng xét xử đã thực hin đúng tố
tụng theo quy định ca pháp lut.
Về nội dung: Sau khi xem xét các i liệu tại hsơ vụ án, Viện kiểm sát nhn
thy yêu cầu khởi kiện ca ông Đỗ Thanh H căn cứ. vậy, đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca ông H, cho ông H được ly hôn A; Về con
chung: Giao cho ông Đỗ Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: Đỗ
Huyền V, sinh ngày 08/11/2010 và Đỗ Thiên A, sinh ngày 05/7/2014; Về cấp dưỡng:
Ông H không yêu cầu A cấp dưỡng nuôi con; Về tài sn chung, nợ chung: Ông H
không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.Về án phí: Ông H phải chịu án p theo
quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các i liu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, lời phát biểu của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết tranh chấp:
Xét yêu cầu ly hôn của ông Đỗ Thanh H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình;
bị đơn bà Lê Thị Hồng A có đa chỉ tại khu phố 7, phường Tân An, thị xã L, tỉnh Bình
Thuận. Vì vậy, tranh chấp thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã L,
theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điu 39
Bộ luật tố tụngn sự.
[2] Về sự có mặt ca đương sự tại phiên tòa:
Tại phiên toà, nguyên đơn ông Đỗ Thanh H có đơn xin xử vắng mặt, bị đơn bà
Lê Thị Hồng A đã được triu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. vậy, Hội
đồng xét xử vẫn tiến nh xét xử vắng mt nguyên đơn, bị đơn phù hợp vi quy
định tại điểm b khoản 2 Điu 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về u cầu khởi kiện của nguyên đơn:
3.1. Về quan hệ hôn nhân:
Ông Đỗ Thanh H và bà Lê Thị Hồng A tự nguyn chung sống vi nhau có đăng
kết n số 098 cấp ngày 16/10/2009 tại Ủy ban nhân n phường Tân An, thị
L, tỉnh Bình Thuận, vậy hôn nhân ca ông là hợp pháp kể từ khi đăng kết
hôn.
Quá trình giải quyết vụ án, theo ông H khai và qua kết quả xác minh tình trạng
hôn nhân giữa ông H A th hiện: Mâu thuẫn phát sinh do ông H A chung
sống thường bất đồng quan đim, không tiếng nói chung, thường cãi nhau, cuộc
sống chung mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Ông H và bà
A đã hgiải nhưng không thành. Ông H và bà A không còn sống chung với nhau t
năm 2020 đến nay, hiện nay A đã về nhà cha mẹ ở, tình cảm vợ chồng không
còn, Xét thy: Mâu thuẫn giữa ông H và A đã trầm trọng, đời sống chung kng
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn
của ông Đỗ Thanh H là p hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014.
3.2. Về con chung: Ông H yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp
dưỡng. Thực tế hiện nay hai cháu đang ở với ông H và sống chung cùng cha mẹ ông
H. Ông H ngh nghiệp, thu nhập ổn định nên đảm bảo việc nuôi dưỡng c cháu.
Hơn nữa, nguyện vọng ca cháu V A đều xin được với ông H. Vì vậy, giao cho
ông Đỗ Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: Đỗ Lê Huyền V (Gii tính:
Nữ), sinh ngày 08/11/2010 Đỗ Thiên A (Giới tính: Nam), sinh ngày 05/7/2014
phù hợp theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điu 83 Lut hôn nhân và gia đình năm
2014.
3.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con,
nên không xem xét gii quyết.
3.4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông H không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử
không xem xét gii quyết.
4
[4] Về án phí: Ông H phải chịu án p hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca y ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản và sử dụng án p và lệ p Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điu 39, điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 Điu 273 Bộ luật tố tụng n sự;
- Điều 51, 53, 54, khoản 1 Điều 56, Điu 81, Điu 82, Điều 83 Luật hôn nhân
và gia đình m 2014;
- Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng n s; Đim a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và l p Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Ông Đỗ Thanh H được ly hôn bà Lê Thị Hồng A.
2. Về nuôi con chung: Giao cho ông Đỗ Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng 02
con chung: Đỗ Huyền V (Giới tính: Nữ), sinh ngày 08/11/2010 Đỗ Thiên A
(Giới tính: Nam), sinh ngày 05/7/2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông H không yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí: Ông Đỗ Thanh H phi chịu 300.000 đồng án p hôn nhân và gia
đình sơ thm về ly hôn nhưng được khu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án p đã np
theo biên lai số 0011517 ngày 09/5/2024 của Chi cục Thi hành án n sự thị xã L, ông
H đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng o: Án xử công khai sơ thẩm, báo cho các đương sự biết
quyền kháng cáo trong hn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Trường hợp Bản án thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật thi nh án n s
đã sửa đổi, bổ sung, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7, 7a và 9 Luật thi nh án
dân s đã sửa đổi, bổ sung. Thi hiệu thi hành án được thực hin theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND thị xã L;
- Chi cục THADS thị xã L;
- UBND nơi ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Vũ Toàn
Tải về
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất