Bản án số 52/2024/DS-PT ngày 01/04/2024 của TAND tỉnh Bình Phước về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 52/2024/DS-PT ngày 01/04/2024 của TAND tỉnh Bình Phước về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 52/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bn án s: 52/2024/DS-PT
Ngày 01-4-2024
V/v: Yêu cu tháo d, di di tài
sn và chm dt hành vi cn tr
trái pháp lut
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯC
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Lê Hng Hnh
Ông Nguyn Viết Hùng
Bà Nguyn Th Nga
- Thư phiên tòa: Trn Th Bo Yến - Thư Tòa án nhân dân tnh Bình
Phước.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình Phước: Bà Đào Thị Tân - Kim sát
viên tham gia phiên tòa.
Trong c ngày 25 tháng 3 ngày 01 tháng 4 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân
dân tỉnh Bình Phước tiến hành t x phúc thm công khai v án th s
291/2023/TLPT-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023 v Yêu cu tháo d, di di tài sn
chm dt hành vi cn tr trái pháp lut.
Do Bn án Dân s thẩm s 70/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 ca Tòa
án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 48/2024/QĐXXPT-DS ngày
04 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th M T, sinh năm 1982; (vng mt)
Địa ch: T 2, khu ph T, phường T, thành ph Đ, tỉnh Bình Phước.
Đại din theo y quyn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1942. (có mt)
Địa ch: Văn phòng Luật sư D, đường N, T 2, khu ph 1, phường T, thành ph Đ,
tỉnh Bình Phước.
- B đơn: Trn Th Mai H, sinh năm 1968; ã chết)
Người kế tha quyền và nghĩa vụ ca bà Trn Th Mai H:
1. Ông Trương Thiên L, sinh năm 1994; (có mt khi xét x, vng mt khi tuyên
án)
2
2. Bà Trương Th Hng P, sinh năm 1998; (vng mt)
Cùng địa ch: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
3. Bà Trương Th Ánh H1, sinh năm 1989; (vng mt)
Địa chỉ: Đội 2, Ấp 3, xã Đồng Tâm, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
- Người quyn li nghĩa vụ liên quan: UBND huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
Địa ch: Khu ph T, th trn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. (vng mt)
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyn Th M T.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn Nguyn Th M T đại din theo y quyn ông Nguyễn Văn N
trình bày như sau:
Nguyn Th M T đưc S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cp
quyn s dng 255,3m² diện tích đất (trong đó 100m² đt th cư), số tha 850, t
bản đồ s 13, ta lc ti p C, Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phưc, theo Giy chng nhn
quyền đt s dụng đất, s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất (GCNQSDĐ, SHNƠ
TSKGLVĐ) số CE 239631, s vào s cấp GCN: 03382/Đồng Tiến ngày 30/12/2016,
đứng tên bà Nguyn Th M T.
Nay T phát hin Trn Th Mai H người s dụng đất giáp ranh đã tiến hành
trng cây, xây kè, rào hàng rào t kín mặt trước, ngăn cản không cho bà T ra vào mnh
đất ca mình. T đã làm đơn yêu cầu y ban nhân dân (UBND) Đ gii quyết hòa
giải nhưng không có kết qu.
Do đó, bà Nguyn Th M T khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc bà Trn Th
Mai H (và hin nay những người kế tha quyền nghĩa vụ ca H) phi tháo d
hàng rào, chướng ngi vt, cây trồng đã trồng, xây dựng trước mt mảnh đất mảnh đất
ca T, chm dt việc ngăn cản T đi ra vào mảnh đất thuc quyn s dng ca
Nguyn Th M T.
Ngoài ra, nguyên đơn không yêu cầu gì thêm.
B đơn Trn Th Mai H (trước khi chết) theo các văn bản trong h vụ án
trình bày:
Trn Th Mai H và ông Trương Công H2 (hiện đã chết năm 2008), trước đây
v chồng. Năm 2008 thì ly hôn, khi ly hôn thì phần đất ông H2 được chia con đường
thuc quyn s dng ca ông H2, nhưng ông H2 dùng mt phần đất để làm lối đi chung
ca các h gia đình tách thửa bán đất cho các h phía trong. Những ai mua đt phía
trong đều phi tr tiền mua đường đi (Vì đt vn trong s ca ông H2). Hin nay ông H2
đã chết thì con là Trương Thiên L kế tha quyền và nghĩa vụ ca ông H2.
Đối vi phần đất ca Nguyn Th M T trước đây nhận sang nhượng t
Trương Thị N1, mảnh đất N1 cnh giáp ông T2 dài 25m, còn cạnh giáp đường
31m. Phần đất phía trước Thúy tranh chp thuc quyn ca ông Trương Công H2.
3
Nhng h sau khi nhn chuyển nhượng đất phía trong muốn đi qua đều phi b tin mua
đất làm đường đi chung. Trong khi đó, phần giáp đường đi T chưa thương ợng để
mua.
Do đó, bà H đề ngh bác yêu cu khi kin ca bà T.
Người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca Trn Th Mai H - ông Trương
Thiên L trình bày:
Ông Trương Thiên L con ca ông Trương Công H2 (đã chết năm 2008)
Trn Th Mai H (chết ngày 21/02/2023). Ông H2 H 3 người con, gm:
Trương Thị Ánh H1, sinh năm 1989; Trương Th Hng P, sinh năm 1998 và ông L.
V phần đất tranh chp do Nguyn Th M T khi kin (khong 10mx3,7m)
đất ca ông Trương Công H2 được cp quyn s dụng, nhưng đã hiến đất cho Nhà nước
để làm đường giao thông rộng 3m. Đi vi phn đt (3,7mx10m) bà T tranh chp vn
là đất trong s ca ông H2. Nên nếu T mun có phần đất giáp đường như trên thì bà T
phải đổi cho ông L phn diện tích tương đương, hoc phi tr cho ông L s tin
400.000.000 đồng.
V tài sản trên đất theo biên bn xem xét thẩm định ca Tòa án do H trng.
Hin nay, so vi thời điểm Tòa án xem xét thẩm định thì 01 cây mít 5 năm tuổi 01
cây mít 1 năm tuổi b chết nên ông L đã chặt b.
Đối vi yêu cu khi kin ca Nguyn Th M T thì ông Trương Thiên L
không đồng ý. Ngoài ra, ông L không yêu cu gì thêm.
Người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca Trn Th Mai H - Trương Th
Ánh H1, tại các văn bản có trong h sơ vụ án trình bày:
Trương Thị Ánh H1 là con ca Trn Th Mai H, bà H mt ngày 21/02/2023.
Đối vi v vic bà Nguyn Th M T kin bà Trn Th Mai H thì Trương Thị Ánh H1
đồng ý vi ý kiến yêu cu ca em traiông Trương Thiên L ch không có yêu cu
thêm.
Do bn công vic nên bà H1 đề ngh Tòa án gii quyết vng mt.
Người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca Trn Th Mai H - Trương Th
Hng P, tại văn bản có trong h sơ vụ án trình bày:
Trương Thị Hng P con ca Trn Th Mai H, H mt ngày 21/02/2023.
Đối vi v vic bà Nguyn Th M T kin Trn Th Mai H thì Trương Thị Hng P
đồng ý vi ý kiến và yêu cu ca anh trai là ông Trương Thiên L ch không có yêu cu
thêm.
Do bn công vic nên bà P đề ngh Tòa án gii quyết vng mt.
Tại Công văn số: 1102/UBND-NC ngày 05 tháng 5 năm 2021, người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan là y ban nhân dân huyện Đ và đại din theo y quyn trình bày:
Đường đi (đường ni b) th hiện trong GCNQSDĐ số 000534/QSDĐ, cấp
ngày 29/01/2011; GCNQSDĐ số BD 804665/QSDĐ, cấp ngày 20/6/2011;
GCNQSDĐ số BA 091744/QSDĐ, cấp ngày 29/01/2011; GCNQSDĐ số CE 239631,
cấp ngày 30/12/2016: đưng ni b ngun gc t vic các h dân chừa đất đ
làm đường giao thông nông thôn trước năm 2011, con đường chiu dài khong 250m
4
đã được chnh trên Bản đồ đo đạc chính quy Đ đường đi chung của các h dân.
Qua kim tra soát không tìm thy quyết đnh thu hi đất; do đó không thể xác định
được khi xét cấp các GCNQSDĐ nêu trên thì diện tích đất để m đường đi (đường ni
b) có b thu hồi để làm đường đi không.
Theo quy định ca pháp lut v đất đai các văn bản liên quan, trong trường
hp không quyết định ca Tòa án v vic hy Giấy CNQSD đất thì Giấy CNQSD đất
s BA 405342/QSDĐ, cấp ngày 23/5/2005 đứng tên h ông Trương Công H2 được
điều chnh biến động trang IV ln cui ngày 08/02/2018 vn còn giá tr pháp lý. Trường
hp hết hn s dụng đất thì ch s dụng đất trc tiếp liên h B phn Tiếp nhn Tr
kết qu huyện Đ np h xin gia hn thi hn s dụng đất. Qua kim tra thì ti trang
IV, Giấy CNQSD đất không còn dòng trống đ xác nhận thay đổi. Do đó, căn cứ quy
định tại ĐIểm I, khoản 2, Điều 17 Thông tư 23/2014-TT-BTNMT ngày 19/5/2014 ca B
Tài nguyên Môi trường quy đnh v GCNQSDĐ, SHNƠ TSKGLVĐ thì GCN nêu
trên thuộc trường hp phi thc hin cấp đổi GCNQSDĐ, SHNƠ TSKGLVĐ, do:
Trang 4 không còn dòng trống đ xác nhận thay đi. Trong quá trình thc hin th tục đo
đạc cấp đổi Giấy CNQSD đất, quan thẩm quyn s cp nht diện tích đất làm
đường đi (đường ni bộ) theo quy định.
Đối vi v kin thì UBND huyn không ý kiến hay yêu cầu gì, đề ngh TAND
huyện căn cứ vào các tình tiết, tài liu có trong h v án nhận định, kết lun gii quyết
v việc theo quy đnh ca pháp lut. Trong quá trình Tòa án gii quyết v án, UBND
huyn xin vng mt trong các bui hòa gii trong quá trình t x v án cho đến khi
kết thúc v án.
Ti Bn án dân s thẩm s 70/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 ca Tòa
án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước đã quyết định:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th M T,
V vic yêu cu Tòa án gii quyết buc Trn Th Mai H tháo d hàng rào,
chướng ngi vt, cây trồng đã trồng, xây dựng trước mt mảnh đất ca T, chm dt
việc ngăn cản bà T đi ra vào mảnh đất thuc quyn s dng ca bà Nguyn Th M T;
Ngoài ra còn quyết đnh v án phí, chi phí t tng, nghĩa vụ thi hành án quyn
kháng cáo của các đương sự theo luật định.
Ngày 09/10/2023, nguyên đơn bà Nguyn Th M T kháng cáo bản án sơ thẩm ca
Tòa án nhân dân huyện Đ đề ngh Hội đồng xét x cp phúc thm xem xét gii quyết: sa
bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin
yêu cu kháng cáo.
Người kế tha quyền nghĩa v t tng ca b đơn đề ngh gi nguyên bản án
thm.
Ý kiến ca Kim sát viên - Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình Phước ti
phiên tòa:
5
- V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán Hội đồng xét x, k t khi th
v án và ti phiên tòa, Thm phán Hội đồng xét x tuân th đúng các quy định ca B
lut t tng dân s.
- V hướng gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x áp dng Khon 1 Điu 308
ca B lut T tng dân s, không chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn, giữ
nguyên bn án dân s thẩm s 70/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Tòa án
nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c trong h sơ vụ án quan điểm của đại din
Vin kiểm sát đã được tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1] V th tc t tng:
Đơn kháng cáo ca Nguyn Th M T đưc np trong hn lut định nên được
chp nhn xem xét gii quyết theo trình t phúc thm, vì vy Tòa án nhân dân tnh Bình
Phước thgii quyết phúc thm v án đúng theo quy định tại Điều 273 B lut t
tng dân s năm 2015.
[2] Xét kháng cáo ca bà Nguyn Th M T thy rng:
[2.1] V ngun gốc đất:
Nguyn Th M T được cp quyn s dụng đất diện tích 255,3m² (trong đó
100m² đất th cư), số tha 850, t bản đồ s 13, ta lc ti p C, Đ, huyện Đ, tnh
Bình Phước, theo GCNQSDĐ, SHNƠ và TSKGLVĐ s CE 239631, s vào s cp GCN:
03382/Đồng Tiến ngày 30/12/2016, đứng tên bà Nguyn Th M T.
Qua kết qu xem t, thẩm định ti ch ngày 09/12/2020 ca Tòa án cp thm
thì phần đất ca T đang sử dng tranh chp vi H thì hai bên không thng nht
được v ranh gii, mc hin trạng. Nguyên đơn cho rng ranh giới phía Đông thửa đất
nền móng được xây bằng đá xanh, do nguyên đơn xây. Trong khi đó, b đơn H khai
phn ranh giới phía Đông của thửa đất T cách nn móng xây bằng đá xanh do nguyên
đơn chỉ ranh phn giáp vi ông T2 dài thêm 70cm, phn giáp vi ông Trương Thiên L
dài thêm 90cm.
Do đó, phần đất do nguyên đơn ch mc ranh gii t cận xác đnh: Cnh phía
Đông giáp với đất ông Đức và phía Tây giáp đưng đi rộng 10m; cạnh phía Nam giáp đt
ông Trương Thiên L dài 27,8m; cnh phía Bắc giáp đất ông T2 dài 27,5m.
Phần đất b đơn bà H ch mc ranh giới xác đnh: Cạnh phía Đông giáp với đất ông
Đức phía Tây giáp đường đi rộng 10m; cạnh phía Nam giáp đất ông Trương Thiên L
dài 28,7m; cnh phía Bắc giáp đất ông T2 dài 28,2m.
Phn diện tích đất tranh chp: B đơn H đã xây hàng rào cạnh phía Tây giáp vi
đường đi i 10m, hàng rào kết cu móng y gch ống cao 40cm, phía trên rào i
B40 cao 1,5m, có 2 ct hàng rào xây bng gch 20x20cm, cao 1,5m.
Trên phần đất tranh chp ti thời điểm xem xét, thẩm định 01 cây mít 5 năm
tuổi, 01 cây mít 3 m tuổi, 01 cây mít 2 năm tuổi, 01 cây mít 1 năm tuổi. Hin nay, ông
Trương Thiên L khai 01 cây mít 5 năm tuổi 01 cây mít 1 m tuổi đã bị chết nên
ông L đã chặt b.
Theo GCNQSDĐ, SHNƠ TSKGLVĐ s CE 239631, s vào s cp GCN:
03382/Đồng Tiến ngày 30/12/2016, đứng tên Nguyn Th M T thì th hin din tích,
6
t cận như sau: Thửa đất s 850, t bản đồ s 13, din tích 255,3m²; có t cn: Cnh phía
Đông và phía Tây dài 10m, phía Nam dài 26,07m; phía Bắc dài 25,09m.
Như vậy, hin trng din tích quyn s dụng đất qua xem xét, thm định ti ch
ca Tòa án (c do nguyên đơn bị đơn xác định)diện tích đất được cấp GCNQSDĐ,
SHNƠ TSKGLVĐ s CE 239631 cho nguyên đơn Nguyn Th M T s khác
nhau v din tích, t cn.
Trong khi đó, Tòa án cấp thẩm đã ban hành Thông báo yêu cu cung cp chng
c s 48/TB-TA ngày 11/11/2020, yêu cầu nguyên đơn Nguyn Th M T cung cp
cho Tòa án đồ đo vẽ th hin din tích v trí đất tranh chp. Tuy nhiên, ngày
13/11/2020, nguyên đơn có văn bản tr li ý kiến không đồng ý cung cấp sơ đồ đo vẽ cho
Tòa án. Nguyên đơn cho rng ch yêu cu Tòa án buc Trn Th Mai H tháo d hàng
rào, di di cây trng tr li mt tin thông thoáng cho T. Tại phiên tòa, nguyên đơn
vn gi nguyên ý kiến không đng ý hợp đồng đo v, không cung cp cho Tòa án chng
c đồ đo vẽ, ch yêu cu H (trước đây) và những người kế tha quyền nghĩa vụ
ca H (hin nay) phi di di, tháo d hàng rào cây trồng trên đt, buc chm dt
hành vi cn tr trái pháp luật (căn cứ theo quy định tại Điều 169 B lut Dân s).
Do nguyên đơn không cung cấp cho Tòa án đ đo vẽ, ch cung cp cho Tòa án
GCNQSDĐ, SHNƠ TSKGLVĐ đng tên Nguyn Th M T. Trong khi đó hiện
trng s dụng đất ca T s khác bit so vi giy chng nhận được cấp. Do đó,
không có cơ sở để xác định din tích, v trí quyn s dụng đất mà bà T được cp quyn s
dng v trí, diện tích đất tranh chp, v hàng rào trồng cây trên đất phi
nm trên phần đất mà bà T được cp quyn s dng hay không.
Trong khi đó, nguyên đơn cho rng phn din tích phía tiếp giáp với đường đi
của nguyên đơn; còn b đơn cho rằng phần đất tranh chp ca ông Trương Công H2,
nay ông H2 đã chết nên thuc quyn ca những người tha kế Trương Th Hng P,
ông Trương Thiên L Trương Thị Ánh H1. Do đương s tranh chp v quyn s
dụng đất, nhưng nguyên đơn Nguyn Th M T không yêu cu gii quyết tranh chp
v quyn s dụng đất, ch khi kin yêu cu Tòa án buc Trn Th Mai H (và người
tha kế) tháo d hàng rào di di cây trng, chm dt hành vi cn trở. Nguyên đơn
cũng không đồng ý cung cấp đồ đo vẽ, nên không sở để Hội đòng xét xử xem
xét, gii quyết.
Căn cứ Điu 5 ca B lut T tng dân s 2015: 1. Đương sự c quyn quyết
định vic khi kin, yêu cu Ta án c thm quyn gii quyết v vic dân s. Ta án ch
th l gii quyết v vic dân s khi c đơn khởi kiện, đơn yêu cu của đương sự và ch
gii quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đ.
2. Trong quá trình gii quyết v vic dân sự, đương sự c quyn chm dt, thay
đi yêu cu ca mình hoc tha thun vi nhau mt cách t nguyn, không vi phạm điều
cm ca lut và không trái đạo đức xã hội.”
Điu 6 ca B lut T tng dân s 2015: “1. Đương sự c quyn và nghĩa v ch
động thu thp, giao np chng c cho Ta án và chng minh cho yêu cu ca mình là c
căn cứ và hp pháp.
quan, t chc, cá nhân khi kin, yêu cu bo v quyn và li hp pháp ca
người khác c quyn và nghĩa v thu thp, cung cp chng c, chứng minh như đương
sự.”
Do đó, việc quyết định khi kin là quyn của đương sự vic thu thp, giao np
(hay cung cp) chng c va là quyn va là nghĩa v của đương sự nhm chng minh
7
cho yêu cu ca mình là có căn cứ và hp pháp. Trường hợp đương sự không cung cp
chng c cho Tòa án thì hu qu pháp lý đương sự phi chu trách nhim.
Do nguyên đơn không cung cấp được chng c để chng minh cho yêu cu khi
kin ca mình, nên vic nguyên đơn khởi kiện như trên là không có căn cứ để chp nhn.
T nhng nhận định trên, Tòa án cấp thẩm không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn căn cứ. Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din theo y quyn ca
T không cung cấp thêm được tài liu chng c nào khác. Do đó, Hội đng xét x cp
phúc thm không chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn là phù hợp.
[2.2] Đối vi b đơn Trần Th Mai H (và ngưi tha kế ca bà H hin nay
Trương Th Hồng P, ông Trương Thiên L Trương Th Ánh H1), do không đơn
phn t mà ch trình bày ý kiến yêu cu của mình. Do đó, Hội đồng xét x không xem
xét.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm:
Do yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Thị Mỹ T không được chấp nhận nên T
phải chịu.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước về việc giải
quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Các phần khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực
pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Không Chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th M T.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 70/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023
ca Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
Áp dng khon 2 khon 9 Điu 26; đim a khoản 1 Điều 35; điểm a khon 1
Điều 39 và các điều 5, 6, 74, 147, 227, 228 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Áp dng Điu 169 ca B lut Dân s năm 2015;
Áp dng khoản 1 Điều 12, Điều 166, Điều 202, Điu 203 ca Luật Đất đai năm
2013;
Áp dng Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y
ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun s dng
án phí và l phí Tòa án.
Tuyên X:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyn Th M T v vic: Yêu cu
Tòa án gii quyết buc Trn Th Mai H tháo d hàng rào, chướng ngi vt, cây trng
đã trồng, xây dựng trước mt mảnh đất ca T, chm dt việc ngăn cản T đi ra vào
mảnh đất thuc quyn s dng ca bà Nguyn Th M T.
2. V án phí dân s sơ thẩm:
8
Nguyên đơn Nguyn Th M T phi np 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng),
được khu tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp là 1.000.000đồng (Mt triệu đồng) theo
biên lai thu tin s 0004326, quyn s 0087 ngày 08/10/2020 ca Chi cc Thi hành án
dân s huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Chi cc Thi hành án dân s huyện Đ, tỉnh Bình Phước
hoàn tr cho bà T s tin tm ng án phí dân s còn li là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn
đồng).
3. Ván phí dân sự phúc thẩm: Nguyễn Thị Mỹ T phải nộp 300.000đồng (ba
trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là
300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0019716 ngày
27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Bà T đã nộp đủ.
4. Các phần khác của Bản án sơ thẩm không bkháng cáo, kháng nghị hiệu lực
pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy
định tại Điều 6, 7 và 9 ca Lut Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hin
theo quy định tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Hng Hnh
Tải về
Bản án số 52/2024/DS-PT Bản án số 52/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất