Bản án số 52/2019/HNGĐ-ST ngày 05/09/2019 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 52/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 52/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 52/2019/HNGĐ-ST ngày 05/09/2019 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
| Số hiệu: | 52/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 05/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | bà H ly hôn ông T, yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN
Bản án số: 52/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 05-9-2019.
V/v tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Bon.
Ông Lê Quốc Tiết.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị PH Hồng – Thư ký Tòa án của Tòa
án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 05 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành
tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ
án hôn nhân và gia đình thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm
2019 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
60/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 34/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thanh H, sinh năm 1988, địa chỉ: Số nhà 25/2, ấp 2,
xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.(có mặt)
Bị đơn: Ông Lê Tấn T, sinh năm 1987, địa chỉ: Số nhà 200/1, ấp 1, xã P,
huyện Châu Thành, tỉnh Long An.(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Lê Thanh H là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự
khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau: Bà H và ông T kết hôn với nhau
và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã P vào năm 2010. Vợ chồng chung
sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là
do vợ chồng không cùng quan điểm, bất đồng ý kiến nên thường xuyên cãi nhau,
mỗi lần cãi nhau thì ông T đuổi bà H đi khỏi nhà, ông T đuổi bà H đi rất nhiều
lần. Vợ chồng bà H không còn sống chung với nhau từ tháng 7 năm 2018 đến
nay.
2
Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt, nên bà H quyết định ly hôn với ông Lê Tấn T.
Về con chung: Bà H và ông T có 01 con chung tên Lê Quỳnh A, sinh
ngày 03/02/2012, hiện nay con sống với bà H. Bà H yêu cầu được tiếp tục trực
tiếp nuôi con, bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn là ông Lê Tấn T đã được Tòa án tống đạt thông báo phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa
vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Lê Thanh H và ông Lê Tấn T kết hôn với nhau vào năm 2010, có
đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Bà
Lê Thanh H và ông Lê Tấn T đều cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Nay bà Lê Thanh H yêu cầu ly hôn với ông Lê Tấn T, căn cứ vào các Điều 28, 35
và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành
tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Ông Lê Tấn T vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào
các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối
với ông Lê Tấn T.
[3] Bà Lê Thanh H và ông Lê Tấn T chung sống hạnh phúc được 05 năm
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan
điểm, bất đồng ý kiến nên thường xuyên cãi nhau. Các đương sự không hòa giải
được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà Lê Thanh H và
ông Lê Tấn T không còn sống chung với nhau từ tháng 7 năm 2018 đến nay. Ông
Lê Tấn T không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì đối với việc khởi kiện của
bà Lê Thanh H. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống
chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thanh H, cho bà Lê Thanh H ly hôn với
ông Lê Tấn T.
[4] Về con chung: Bà Lê Thanh H và ông Lê Tấn T có 01 con chung tên
Lê Quỳnh A, sinh ngày 03/02/2012, hiện nay con sống với bà H. Bà H yêu cầu
được tiếp tục trực tiếp nuôi con, bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Tấn T không có ý kiến gì về việc nuôi con. Yêu cầu của bà H về việc
nuôi con chung là phù hợp nguyện vọng của con chung tên Lê Quỳnh A và phù
hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình

3
năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H, giao cho bà H trực
tiếp nuôi con chung tên Lê Quỳnh A, ông Lê Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi
con.
[5] Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Bà Lê Thanh H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, ông Lê Tấn T không phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm, theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thanh H, cho bà Lê Thanh H ly
hôn với ông Lê Tấn T.
2. Về nuôi con chung: Bà Lê Thanh H và ông Lê Tấn T có 01 con chung
tên Lê Quỳnh A, sinh ngày 03/02/2012, hiện nay con sống với bà Lê Thanh H.
Giao cho bà Lê Thanh H tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Lê Quỳnh A, ông
Lê Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê Tấn T được quyền thăm nom,
chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Lê Thanh H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Lê Thanh H đã nộp theo biên lai thu số
0002110, ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu
Thành tỉnh Long An.
Ông Lê Tấn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
4. Bà Lê Thanh H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, ông Lê Tấn T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa
án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
4
5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự,
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
*Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành;
- Chi cục thi hành án DS huyện Châu Thành;
- UBND xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Long
An;
- Các đương sự;
- Lưu (hồ sơ, án văn).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Văn Tùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm