Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 51/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ L
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 51/2024/HN-ST
Ngày: 16-9-2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con
NHÂN DANH
NUỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Huỳnh Thị Vũ Toàn.
Các Hội thm nhân dân:
1. Ông Nguyễnn Quang
2. Ông Võ Thanh Đức
Thư ký phiên toà: Nguyễn Thị Thanh Nga Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Vin kiểmt nhânn thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà:
Trần Thị Xuân Kim sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở T án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thun
xét xử thm ng khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 148/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024,
Quyết định hoãn phiên toà số: 32/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024,
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Trần Thị Kha N, sinh năm 1978. đơn xin t xử vắng
mặt.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Quang D, sinh năm 1975. Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Khu phố 5, phường Tân Thiện, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn Trần Thị Kha N
nội dung như sau:
ông Nguyễn Quang D v chồng n cứ Giấy trích lục kết hôn số
614/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 08/4/2021.
2
Trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông D có 02 con chung: Nguyễn Quỳnh G, sinh
ngày 20/9/2000 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/6/2006.
Sau khi kết hôn, bà và ông D chung sống hnh phúc không được bao lâu thì xy
ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do vợ chng bà cảm thấy không hạnh phúc trong
đời sống; không m đưc tiếng nói chung, cuộc sống vợ chng thường xuyên phát
sinh mâu thuẫn dẫn đến cãi nhau. Ông D thường xuyên nhậu nhẹt say xỉn rồi về nhà
kiếm chuyện gây svới bà. Khi vợ chồng cãi nhau, qua ngủ cùng các con t ông
D cúp điện, thỉnh thoảng ông D còn tháo bánh xe, phá mt số đồ dùng trong gia đình
để chọc tức bà. Ngoài ra, ông D còn bạo hành dùng những lời lẽ thô tục để xúc
phạm . Vì thương c con và mong muốn níu giữ hạnh phúc gia đình, bà N rất nhiu
ln tha thứ, cho ông D hội nhưng ông D vn chứng nào tật nấy. Đến nay sức chịu
đựng ca bà đã quá giới hạn.
Hiện nay, ông D đã sống ly thân, mạnh ai nấy sống, không n yêu
thương, quan m chăm sóc hoặc cùng nhau sẽ chia những vui buồn trong cuộc sống
nữa. N nhn thy tình cảm của bà nh cho ông D không n, đời sống chung vợ
chồng không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc chấm dứt quan
hệ hôn nhân giữa bà ông D là thực sự cần thiết, nên bà N yêu cầu Tòa án gii quyết
cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Quang D.
Về con chung: Hin nay hai cháu Nguyễn Quỳnh G và Nguyễn Gia H đã trưởng
thành, nên việc sống với ai do các cháu tự quyết định, N không u cầu giải
quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, bà N có đơn xin xử vắng mặt.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Quang D trình bày:
Quá trình giải quyết, Tòa án đã triu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông D không
đến Tòa làm việc và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
Theo kết quả xác minh tại địa phương: Ông Nguyễn Quang D đăng ký
thường trú tại: Khu phố 5, phường Tân Thiện, thị L. Từ lúc kết hôn với N, ông
D vn sinh sống n định tại địa phương. Vợ chồng ông D 02 con chung: Nguyễn
Quỳnh G, sinh ngày 20/9/2000 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/6/2006. Sau khi sống
chung kng được bao lâu thì v chồng ông D xảy ra mâu thuẫn, ông D nhiu lần gây
sự, không quan tâm vun đắp đời sống vợ chng, tình cảm vợ chồng không còn, N
và các con chung đã sống riêng từ tháng 4/2024 ở nhà ngoại.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án nhân n thị xã L
quan hệ pháp luật tranh chấp Tòa án xác định là đúng, Tòa án đưa vụ án ra xét xử phù
hợp với quy định vthời hạn chuẩn bị xét xử thời hạn đưa vụ án ra xét xử; Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn p hợp với quy định tại Điều 227
3
Bộ lut tố tụng dân sự và quá trình xét xử vụ án Hội đồng xét xử đã thực hin đúng tố
tụng theo quy định ca pháp lut.
Về nội dung: Sau khi xem xét các i liệu tại hsơ vụ án, Viện kiểm sát nhn
thy yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Kha N là có căn cứ. vậy, đề nghị Hội đng
xét xử chấp nhận yêu cầu khi kiện của N, cho N được ly n ông D; Về con
chung: Bà N không yêu cầu giải quyết, n không xem xét gii quyết; Về tài sản
chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà
N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, lời phát biểu của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết tranh chấp:
Xét yêu cầu ly hôn của Trần Thị Kha N là tranh chấp về hôn nhân gia
đình; bị đơn ông Nguyễn Quang D có địa chỉ tại khu phố 5, phường Tân Thiện, thị xã
L, tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, tranh chấp thuộc thm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân thị xã L, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điu 35, đim a khoản
1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự mặt của đương sự tại phn tòa: Tại phiên toà, nguyên đơn
Trần Thị Kha N có đơn xin xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Quang D đã được triu
tập hợp lệ đến ln thứ hai nhưng vng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét
xử vắng mt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 1 Điu 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về u cầu khởi kiện của nguyên đơn:
3.1. Về quan hệ hôn nhân:
Trần Thị Kha N ông Nguyễn Quang D tự nguyện chung sống với nhau
đăng kết hôn số 111 cấp ngày 02/12/1999 tại y ban nhân n Tân Thin,
huyện H.T (cũ), tỉnh Bình Thun (nay là phường n Thiện, thị xã L), vậy hôn nhân
của ông bà là hợp pháp kể từ khi đăng ký kết hôn.
Quá trình giải quyết vụ án, theo N khai và qua kết quả xác minh tình trạng
hôn nhân giữa N ông D thể hiện: Mâu thuẫn phát sinh do vợ chồng sống
không hạnh phúc; không tìm được tiếng i chung, cuộc sống vợ chng tng xuyên
phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cãi nhau. Ông D thường xuyên nhậu nhẹt say xỉn rồi về
nhà kiếm chuyện y svới bà. Ngoài ra, ông D còn bạo hành dùng những lời lẽ
thô tục để xúc phm bà. Vì thương c con và mong muốn níu giữ hnh phúc gia đình,
N rất nhiều ln tha thứ, cho ông D cơ hội nhưng ông D vn chứng nào tật nấy. Hiện
nay N ông D không n sống chung, mnh ai nấy sống, không n quan m,
chăm sóc hay chia sẽ những buồn vui trong cuộc sống nữa. Xét thấy: Mâu thuẫn giữa
N ông D đã trầm trọng, đời sống chung kng thể kéo i, mục đích của hôn
4
nhân không đạt được. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của Trần Thị Kha N là phù
hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Lut hôn nhân và gia đình năm 2014.
3.2. Về con chung: Hin nay hai cháu Nguyễn Quỳnh G sinh ngày 20/9/2000
Nguyn Gia H, sinh ngày 27/6/2006 đã trưởng thành, nên việc sống vi ai là do các
cháu tự quyết định, bà N không yêu cầu gii quyết nên không xem xét giải quyết.
3.3. Về tài sản chung, nợ chung: N không yêu cầu, n Hội đồng xét x
không xem xét gii quyết.
[4] Về án phí: N phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm về ly n
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca y ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản và sử dụng án p và lệ p Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điu 39, điểm b
khoản 2 Điu 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụngn sự;
- Điều 51, 53, 54, khoản 1 Điều 56 Lut hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng n s; Đim a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng án pl p Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kha N được ly hôn ông Nguyễn Quang D.
2. Về nuôi con chung: Bà N không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải
quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Trần Thị Kha N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai số 0011564 ngày 23/5/2024 của Chi cục Thi hành án n sự thị
L, N đã nộp đủ án p.
5. Về quyền kháng o: Án xử công khai sơ thẩm, báo cho các đương sự biết
quyền kháng cáo trong hn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Trường hợp Bản án thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật thi hành án n s
đã sửa đổi, bổ sung, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án
5
dân s đã sửa đổi, bổ sung. Thời hiệu thi hành án được thực hin theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND thị xã L;
- Chi cục THADS thị xã L;
- UBND nơi ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Vũ Toàn
Tải về
Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất