Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lấp Vò (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 49/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: + Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 49/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-7-2024
“V/v ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Thành Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Hoằng.
2. Ông Nguyễn Vạn Thế.
- Thư phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều - Thư k Toà án nhân dân
huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp tham
gia phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án Toà án nhân dân huyện Lấp
Vò, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l
số 59/2024/TLST-HNGĐ
ngày 11/3/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 127/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/6/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp V, V,
huyện U, tỉnh Kiên Giang. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Đinh Thị L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số I, ấp T, T, huyện
L, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Văn H trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông H và quen b nhau thông qua mai mối
được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 1989. Đến 31/12/1990, ông H
L đến Ủy ban nhân dân T, huyện L đăng k kết hôn theo quy định của
pháp luật. Ông H và bà Lê c sống hạnh phúc đến khoảng năm 1992 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tiếng nói chung
2
nên dẫn đến thường xuyên cự cãi. Ông H đã vsinh sống tại ấp V, V, huyện
U, tỉnh Kiên Giang và từ đó ông H với L đã sống ly thân với nhau từ năm 1992
cho đến nay. Do đó, ông H không còn tình cảm với n yêu cầu được ly
hôn với bà L.
+ Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông H với bà L có 01 người
con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1989, do anh V1 đã thành niên
không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao
động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của pháp luật nên ông H
không yêu cầu Toà án giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Ông H với L không tài sản chung
nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn Đinh Thị L: L đã được a án tống đạt hợp lệ Thông
báo về việc thụ l vụ án, bản phô đơn khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài
liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện. Đồng thời, Tòa án cũng đã triệu tập hợp
lệ L để tiến hành làm việc, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có l do; không có
kiến phản bác, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng không yêu cầu
phản tố trong vụ án.
- Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật
tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k phiên tòa nguyên đơn trong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thụ l vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên,
đối với bị đơn không chấp hành sự triệu tập của Toà án theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Qua quá trình tranh tụng tại phiên a và trên
sở phân tích, đánh giá chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H.
+ Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn H với Đinh Thị ly h. Về con
chung: Do Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1989 đã thành niên nên không xem xét
giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, đã được
thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của đương sự: Xét thấy, nguyên đơn Nguyễn Văn H có
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn Đinh Thị L đã được triệu tập hợp
3
lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có l do. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất
tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1
khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Ông H bà Lê kết h1 năm 1989 và có đăng k kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L vào ngày 31/12/1990 theo quy định của pháp
luật, nên hôn nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Ông H cho rằng, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa ông H với bà L là
do bất đồng quan điểm sống, không tiếng nói chung nên dẫn đến thường xuyên
cự cãi. Ông H đã về sinh sống tại ấp V, xã V, huyện U, tỉnh Kiên Giang và từ đó
ông H với L đã sống ly thân với nhau tnăm 1992 cho đến nay (32 năm).
Trong thời gian sống ly thân, ông H với bà L không có giải pháp hàn gắn lại được
tình cảm với nhau.
Xét thấy, giữa ông H với bà L phát sinh mâu thuẫn. Điều này được
thể hiện thông qua việc: Trong suốt quá trình làm việc, mặc dù Tòa án đã kiên trì
hòa giải, động viên nhiều lần để ông H với L hàn gắn lại tình cảm, đoàn tụ,
nhưng ông H vẫn cương quyết xin ly hôn với L. Mặt khác, kể từ khi ông H nộp
đơn khởi kiện đến nay, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà L để nhằm tiến hành hòa
giải, động viên để ông H với L thể hàn gắn, đoàn tchung sống lại với
nhau, nhưng l không chấp hành sự triệu tập của Tòa án. Điều đó chứng tỏ
rằng, L đã không định muốn hàn gắn lại tình cảm với ông H. Ngoài ra,
ông H với L đã sống ly thân với nhau từ năm 1992 đến nay (32 năm), mà các
bên vẫn không có giải pháp để hàn gắn lại tình cảm, để đoàn tụ. Do đó, Hội đồng
xét xử nhận thấy, mâu thuẫn giữa ông H với bà L là thực sự trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không thể đạt được.
Chính vậy, việc ông H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với L đã thỏa
mãn các điều kiện về căn cứ cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Đối với Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1989 đã thành
niên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả
năng lao động không tài sản để tự nuôi mình theo quy định của pháp luật,
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông H không yêu cầu giải quyết; còn
bà L vắng mặt từ khi Tòa án thụ l cho đến khi xét xử và cũng không có văn bản
 kiến hoặc yêu cầu phản tố để chia tài sản chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết đảm bảo quyền tự quyết định đoạt của
đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật T tụng dân sự.
[3] Từ những phân tích nêu trên cho thấy, phát biểu về việc giải quyết vụ
án của Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
4
kiện của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hi
đồng xét xử chấp nhận.
[4] Ván phí: Ông H nguyên đơn trong vụ án ly hôn không thuộc
trường hợp không phải chịu hoặc miễn, giảm án phí theo quy định tại các điều 11,
12, 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sdụng án phí lệ
phí Tòa án. Do đó, ông H phải chịu án phí dân ssơ thẩm trong vụ án ly hôn theo
quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sđiểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội.
[5] Về quyền kháng cáo: Ông H và bà L đều vắng mặt tại phiên tòa, nên
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự được
quy định tại các điều 271, 272 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật H1 và nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H.
1.1. Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn H được ly hôn với bà Đinh Thị Lê
.
1.2. Về con chung: Không xem xét giải quyết.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
2. Về án phí tạm ứng án phí: Ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu
trừ từ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông H đã nộp tạm ứng án
phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003669, ngày 08/3/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Ông H đã thực
hiện xong.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Văn H Đinh Thị L quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày
bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
5
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND huyện Lấp Vò;
- Chi cục THADS huyện Lấp Vò;
- UBND xã Tân Mỹ
1
;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA, VT (Nh).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thành Nhân
1
Đăng k ngày 31/12/1990; Số 30.
Tải về
Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất