Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 18/04/2023 của TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 18/04/2023 của TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lâm Hà (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 49/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/04/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hon
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thái Duy
2. Ông K’Dung
- Thư phiên tòa: Ông Phan Khắc Duy Thư Tòa án của Tòa án
nhân dân huyn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng tham
gia phiên tòa: Ông Mai Trường Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2023, tại trsở a án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh
Lâm Đồng t xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình th lý số
430/2022/TLSTHNngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc: Ly n theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023
Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/3/2023, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: ChLê Th A, sinh năm 1979
Đa ch: Tdân ph A, thtrn B, huyn Đ, tnh Lâm Đng.
2. B đơn: Anh N Phi B, sinh năm 1976
Đa ch: Tdân ph B, thtrn Đ, huyn L, Lâm Đồng.
(Ti phiên tòa: ch A có mt, anh B vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện bản tự khai, nguyên đơn Ch Th A trình y:
Chị anh Bchung sống với nhau o năm 2021 trên s m hiểu tự nguyn,
có tổ chức lễ cưới theo phong tục đa phương, có đăng ký kếtn tại Ủy ban nn dân
thtrấn Đ, huyn L, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 27 tháng 5 m 2021 theo Giấy chng
nhn kết hôn số 61. Sau khi kết hôn thì vợ chồng ch sinh sống m vic ti t n
ph A, thtrấn B, huyện Đ, tỉnh Lâm Đng. Thời gian đầu vợ chng sống a thuận,
hnh phúc. Tuy nhn, đến tháng 8 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
u thuẫn là do anh Bthường xuyên vắng n, không quan m đến gia đình. Vợ
chồng không thểm được tiếng nói chung. Chị đã nhiều ln cố gngn gn tình cảm,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 49/2023/HN-ST
Ngày: 18/4/2023.
V/v: “Ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
cho nhau cơ hi thay đổi nhưng vẫn không thcải thiện được. Hiện nay vợ chồng chị
đã sống ly thân. Nay ch c định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thcu
vãn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích n nhân không đạt được. Do vậy, ch
yêu cu a án nhân n huyện Lâm Hà gii quyết cho ch được lyn với anh ng.
Vcon chung: Chị xác định ch anh Bkhông con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác định chị anh Bkhông có tài sn chung,
không có nợ chung n chị không u cầu Tòa án xem t gii quyết.
Đối vi bị đơn anh Nguyn Phi Ba án đã Thôngo th vụ án, tống đạt hợp
l c văn bản t tụng cho anh Bnng anh Bvắng mt không có lời trình y gửi
Tòa án.
Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
và hòa giải, nhưng bị đơn anh Bkhông có mặt nên không hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Chị Thị A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Anh Ngô Phi B vắng mặt mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai.
Đi diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm tham gia phiên a phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Tký, Hội đồng t xử, s
chấpnh pháp luật tố tụng của các đương sự. Đồng thời, căn cứ các Điu 53, 56, 57
Luật hôn nn gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng t xử chấp nhận đơn khởi
kiện của chị A về việc xin ly hôn với anh B. Về án phí: chA phải chịu án phí Hôn
nhân gia đình thẩm vvic ly n theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghn cứu các tài liệu có trong hồ sơ ván đã đưc thẩm tra tại phiên a
và căn cứ vào kết quả tranh lun tại phn tòa, ý kiến pt biu của đại din Viện kiểm
sát nhân dân huyn Lâm Hà tham gia phiên a, Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Vthtc t tụng: B đơn Anh N Phi B đã đưc triệu tập hp l đến lần thứ
hai nng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kng hoc trở ngại khách quan nên
cần căn cứ điểm b khon 2 Điu 227, khoản 3 Điều 228 ca Bộ lut tố tụng n s
năm 2015, Hội đngt xử tiến hành xét xử v án vắng mặt bị đơn theo thủ tc chung
là p hợp.
[2] Về quan hện nn: Ch Avà anh Bchung sng với nhau vào m 2021 trên
cơ shôn nhân tự nguyn, đăng kết hôn hợp pp. Vợ chng sinh sng với nhau
thời gian ngn thì ny sinh mâu thuẫn. Nguyên nn mẫu thuẫn là do v chng không
tìm được tiếng nói chung, kng thông cm, chia sẻ với nhau trong cuc sống sinh
hot hàng ngày. Vchng đã sống ly thân. Tại phn a chị A gi nguyên u cầu
được ly n. Còn anh Bđã được a án tống đạt hợp lệ c văn bản tố tụng nhưng
vắng mặt và không thể hiện quan điểm, chứng kiến gì. Điềuy thể hiện anh Bkng
hề thiện chí n gắn nh cảm vợ chồng nên nếu kéo i tình trạng hôn nhân như
hiện nay sẽ không mang lại hạnh phúc cho c n đương sự. Do vậy, cần căn cứ
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn ly n của chA, xử cho chị A
anh Bđược ly hôn là phù hợp.
[3] Về con chung: Chị A xác định không có nên không xem xét.
3
[4] Về tài sản chung: Chị A xác định không anh Bcũng không ý
kiến, yêu cầu gì nên không đề cập. Nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp t
quyền khởi kiện đđược Tòa án xem xét, giải quyết bằng vụ án kiện dân sự
khác.
[5]. Về nợ chung: Chị A xác định không anh Bcũng không ý kiến,
yêu cầu gì nên không xem xét.
[6] Về án phí: Chị A phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 203; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 235; Điều
266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của Chị Thị A, xử cho Chị Thị A Anh
Ngô Phi B được ly hôn.
2. Về án phí: Chị Thị A phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí
Hôn nhân và gia đình thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba
trăm ngàn đồng) Chị Thị A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0010771 ngày 14/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm
, tỉnh Lâm Đng. Chị Lê Thị A đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Chị Thị A quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm)
ngày kể từ ngày tuyên án (18/4/2023). Anh Ngô Phi B quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án
nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng (02);
- VKSND huyện Lâm Hà;
- Chi cục THADS huyện Lâm Hà;
- Các đương sự;
- Nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ – Tòa án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chủ ta phiên tòa
Lê Trung Kiên
Tải về
Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất