Bản án số 489/2019/DS-ST ngày 05/11/2019 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 489/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 489/2019/DS-ST ngày 05/11/2019 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 489/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/11/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 489/2019/DS-ST
Ngày: 05/11/2019
V/v “Tranh chấp hợp đồng
Vay tài sản và Tuyên bố văn bản
công chứng vô hiệu
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Tuyết Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Huỳnh Thị Lệ Quyên
2/ Ông Vũ Ngọc Tiến
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: TThị Thúy Diễm n bộ Tòa án
nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phieân toøa: Ông Hoàng Thế Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10 số 27 đường
Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phHồ Chí Minh xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số: 350/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 11 m 2017 về việc “Tranh chấp
hợp đồng vay i sản Tuyên bố văn bản ng chứng hiệutheo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 193/2019/ ST-DS ngày 25 tháng 9 m 2019, Quyết định
hoãn phiên tòa số: 135/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 10 m 2019 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng CTVN.
Địa chỉ: Số 108 A, phường B, quận C, Thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo y quyền: Nguyễn Thị Phương L, bà Nguyễn Th, ông Đỗ
Hồng Th
Theo các Văn bản ủy quyền số 893/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 09/10/2017; văn
bản ủy quyền số 292/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 01/4/2019
Địa chỉ liên lạc: 279-281-283-287 Trần Phú, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lâm Thành T (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 202/36 A, Phường B, Quận C, Tnh phH.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phan Thanh T (có mặt).
Địa chỉ liên lạc: 490/49/30 A, phường B, quận C, Thành phố H.
2
2. Văn phòng Công chứng Hoàng X (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số 215 A, Phường B, Quận C, Thành phố H.
3. Ông Hoàng Xuân N (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số 215 A, Phường B, Quận C, Thành phố H.
4. Bà Châu Tuyết Ph, sinh năm 1970 (Vắng mặt)
Địa chỉ: 758 A, Phường B, quận C, Tnh phố H.
5. Bà Trần Thanh H, sinh năm 1984 (Có mặt)
Địa chỉ: 490/49/30 A, phường B, quận C, Thành phố H.
6. Bà Trần Kim P, sinh năm 1988 (Có mặt).
Địa chỉ: 20/40/15 A, Phường B, quận C, Thành phH.
7. Ông Trần Nguyễn Minh T, sinh năm 1995 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ liên hệ: 490/49/30 A, phường B, quận C, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng CTVN, người đại diện theo y
quyền Nguyễn Thị Phương L trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên
tòa trình bày:
Ngân hàng CTVN CN5HCM (Sau đây gọi tắt Ngân hàng) hợp đồng
tín dụng với Ông Lâm Thành T s196/2016-HĐTD/NHCT920 ngày 13/7/2016.
Số tiền vay : 2.000.000.000 đ (Hai tỷ đồng)
Thời hạn vay : 240 tháng, kể từ ngày giải ngân đầu tiên
Lãi suất cho vay: La
̃
i suâ
́
t cho vay cu
̉
a khoa
̉
n nơ
̣
la
̀
la
̃
i suâ
́
t đươ
̣
c ghi trên tư
̀
ng
Giâ
́
y Nhâ
̣
n Nơ
̣
. Lãi suất ưu đãi áp dụng từ ngày 18/07/2016 đến hết ngày 17/07/2017
là 8,3%/năm. i suâ
́
t cho vay thông thường ta
̣
i thơ
̀
i điểm ky
́
kê
́
t Hơ
̣
p đô
̀
ng tín dụng la
̀
10,5%/năm.
Lãi suất phạt nợ gốc quá hạn: 50% x Lãi suất cho vay trong hạn (Chi tiết theo
HĐTD số 196/2016-HĐTD/NHCT920 ny 13/07/2016).
Tỷ lệ phạt chậm trả lãi: 1%/tháng (Chi tiết theo HĐTD số 196/2016-
HĐTD/NHCT920 ngày 13/07/2016).
Ngày giải ngân : 18/07/2016
Tài sản đảm bảo : Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại
490/49/30 A, Phường B, Quận C, TP.H thuộc sở hữu của ông m Thành T . Theo
Hợp đồng thế chấp số 196/2016/HĐTC-CN ngày 13/07/2016, số công chứng 14623,
quyển số: 07/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng công chứng số 2 TP.HCM. Đăng ký
GDBĐ tại Chi nhánh Văn phòng đăng quyền sử dụng đất Quận Bình Tân TP.HCM
ngày 14/07/2016. Ông Tđã thanh toán tiền lãi được 166.259.437 đồng stiền nợ
gốc là 99.600.000 đồng.
Tính đến ngày 05/11/2019, Ông Tcòn nợ số tiền vốn gốc là:
1.900.400.000 đồng.
Số tiền nợ lãi:
Lãi trong hạn : 470.712.417 đồng
Lãi phạt quá hạn : 13.725.575 đồng
Ông Tphải thanh toán tổng số tiền lãi484.437.992 đồng
Và thu hồi số tiền ưu đãi lãi suất Ông T đã nhận: 42.389.478 đồng
3
Đề nghị Tòa buộc Ông Lâm Thành T phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi
lãi phạt 2.427.227.470 đồng (Hai tỷ, bốn trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm hai
mươi bảy ngàn, bốn trăm bảy mươi đồng) cùng các khoản lãi, lãi phạt tiếp tục phát
sinh cho đến ngày trả hết nợ gốc. Thanh toán nợ kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Nếu Ông m Thành T không thanh toán được toàn bộ số nợ gốc, lãi đã nêu trên
đề nghị Quý Tòa cho phát mãi tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng là Quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại 490/49/30 A, Phường B, Quận C, Thành phố
hthuộc sở hữu của Ông m Thành T để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng, yêu cầu thực
hiện thanh toán tiền vốn và lãi ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Đối với yêu cầu độc lập của bà Phan Thanh T, đề nghị Tòa xem xét bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ của ông Trung.
*Bị đơn Ông Lâm Thành T vắng mặt không ghi được lời khai.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Châu Tuyết Ph vắng mặt không ghi được li khai
2. Ông Hoàng Xuân N: Có đơn xin xét xử vắng mặt.
3. Văn phòng Công chứng Hoàng X Ông Hoàng Xuân N đại diện trình bày:
Thừa nhận Văn phòng Công chứng Hoàng X nay Văn phòng Công chứng
Hoàng X N. Ngày 01/7/2016 công chứng viên Hoàng Xuân N công chứng Hợp
đồng mua bán nhà chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với căn nhà số
490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H giữa Ông Lâm Thành T Phan
Thanh T, theo Hợp đồng công chứng số 019748, Quyển số 7. Văn phòng Công chứng
Hoàng Xđã chứng nhận Hợp đồng đúng quy định pháp luật và xin Tòa án xét xử vắng
mặt.
4. Ông Trần Nguyễn Minh T, Trần Thanh H, Trần Kim P trình y:
Căn nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H của Phan Thanh T,
không tranh chấp căn nhà với bà Tuyết.
5. Bà Phan Thanh T trình bày:
chủ sở hữu căn nhà 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H, nhà
này y dựng theo giấy phép y dựng ngày 15/10/2010 hin trạng thực tế
một trệt ba lầu, diện tích sàn là 235,20 m
2
, kết cấu móng cột sàn bê tông cốt thép, vách
gạch, nền gạch, mái tole, chưa hoàn công. vẫn sử dụng nhà cho đến nay, không
việc thỏa thuận giao nhận nhà trong Hợp đồng mua bán với ông Trung. Thực tế cần
tiền để làm thủ tục xuất cảnh sang Mỹ để chữa bệnh thăm người thân nên thông
qua giới thiệu của Đình Tuấn biết Châu Tuyết Ph m Thành T . Ngày
03/6/2016 giữa bà và Ông Lâm Thành T có làm Tờ cam kết hợp đồng phụ lục tay giữa
hai bên, Ông Tcho vay 650.000.000 đồng, lãi suất 1,5%/tháng, thời hạn 12 tháng.
Nhưng Ông Tyêu cầu hai bên ra Văn phòng công chứng để chứng giấy vay tiền và thế
chấp nhà, khi nào trả tiền Ông Ttrả lại giấy tnhà cho . Tuy nhiên khi ra Phòng
công chứng Ông Tđã làm Hợp đồng mua bán nhà số 341/35S Lạc Long Quân, Phường
5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, khi xong không nhận bất cứ giấy tờ
Ông Thứa sẽ giao cho sau. Ông Tđã đem căn nhà thế chấp cho ngân hàng Nông
4
nghiệp phát triển nông thôn Chi nhánh An Phú, Phòng giao dịch Ông Tạ để vay tiền
nhưng không biết. Từ việc quen biết giao dịch lần đầu như vậy nên tiếp tục
vay thêm Ông T200.000.000 đồng, Ông Tvà Châu Tuyết Ph đề nghị cho xem xét
tài sản thế chấp để cho vay tiền. Bà Phương có lập Giấy đặt cọc cho
200.000.000 đồng và trị giá căn nsố 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H
4.000.000.000 đồng. Do tin tưởng nên không làm giấy vay tiền như căn nhà số
341/35S Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tcũng
yêu cầu đến Văn phòng công chứng Hợp đồng vay nợ thế chấp nhà. Ny
01/7/2016 hai n cùng Hợp đồng tại Văn phòng công chứng Hoàng Xuân, khi ký
xong hợp đồng Ông Tcũng hứa sẽ giao hợp đồng cho sau. Khi đến ngày trả tiền lãi
không liên lạc được với Ông Tnên đi tìm Ông Tđến Văn phòng Công chứng
Hoàng Xmới biết đã ký Hợp đồng mua bán nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận C,
Thành phH với ông Trung. Sau đó ngân ng Công thương yêu cầu đòi nÔng T
liên quan đến căn nhà nên mới biết căn nhà đã bị Ông Tđem thế chấp cho ngân
hàng để vay số tiền 02 tỷ đồng. Ngày 18/8/2017 bà đã đơn tố giác tội phạm, yêu
cầu quan công an khởi tố vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản đối với tên Võ Đình
Tuấn, Châu Tuyết Ph Lâm Thành T . Võ Đình Tuấn đã bị tuyên phạt 13 năm
theo bản án số 420/2017/HSST ngày 14/12/2017 của Tòa án nhân dân Thành phHồ
Chí Minh, riêng đối với Bà Châu Tuyết PhÔng m Thành T chưa tìm thấy tin tức
(Ông Tđã bỏ trốn khỏi địa phương).
Theo Tuyết Hợp đồng mua bán nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận C,
Thành phố H giữa với Ông Lâm Thành T do Ông Ttự ý làm, tin tưởng nên
đã không kiểm tra các nội dung trước khi ký. Giao dịch giữa với Ông Tgiao dịch
bị lừa dối hoặc giả cách nhằm che giấu giao dịch vay tiền, thực tế không phải
mua bán nhà thật sự. Ngân hàng cũng nạn nhân của Ông Tkhi tin tưởng ký hợp
đồng tín dụng cho vay nhận tài sản thế chấp, nhưng do ngân hàng cũng thiếu sự
kiểm tra chặt chẽ. Để tạo điều kiện cho ngân hàng thu hồi số tiền nợ Ông Tđã vay của
Ngân hàng, đề nghị Ngân hàng cho thay thế Ông Ttrả số tiền nợ gốc là
1.900.400.000 đồng, số tiền nợ lãi Ông Tchịu trách nhiệm. Đề nghNgân hàng xóa thế
chấp đối với căn nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H và cho bà nhận
lại toàn bộ giấy chủ quyền (Bản chính) của căn nhà. sẽ khởi kiện Ông Tbằng vụ án
khác đối với số tiền 1.900.400.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu ý kiến:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa Hội đồng xét xử tại phiên toà thực hiện đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên vi phạm thời hạn đưa vụ án ra xét xử.
Ngun đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015.
Đối với bị đơn Ông Lâm Thành T không thực hiện đúng theo khoản 5, khoản
15, 16 Điều 70 và Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm Phan Thanh T, n
phòng Công chứng Hoàng XNgụ, ông Hoàng Xuân Ng, Trần Thanh H, Trần
5
Kim P, Ông Trần Nguyễn Minh T thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 73
Bộ luật tố tụng Dân sự.
Bà Châu Tuyết Ph không thực hiện đúng quy định của Điều 70, Điều 73 Bộ luật
tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án:
Đề nghị xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về yêu cầu tiền nợ vốn
lãi theo quy định của pháp luật. Chấp nhận yêu cầu độc lập của Phan Thanh T, xác
định hợp đồng mua bán nhà 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H giữa
Tuyết với Ông Lâm Thành T hiệu do giả tạo. Hậu quả của hợp đồng hiệu sẽ
được giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
sau khi nghe đại diện Viện Kiểm Sát và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 5 Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu Ông
Lâm Thành T trả số tiền nvốn và lãi vay theo Hợp đồng tín dụng. Người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập: “Tuyên bố văn bản công chứng hiệu”.
sở xác định quan hệ tranh chấp vụ án tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản
và Tuyên bvăn bản công chứng hiệu” theo Khoản 3 Điều 26 Khoản 11 Điều 26
Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn trú tại Quận 10 nên căn cứ đim a Khoản 1 Điều
35; Khoản 1 Điều 39 Bluật Tố tụng dn sự 2015 t thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án Nhân dân Quận 10.
[1.1] V t tng:
Bị đơn Ông m Thành T theo kết qu xác minh ca công an Phưng 14, Qun
10 ngày 22/3/2018: Ông m Thành T , sinh năm: 1988, hộ khẩu thường trú ti
202/36 thường Kiệt, phường 14, Quận 10. Đã bán nhà năm 2000, tạm trú ti 72
Nguyn Hu Tiến, Phưng y Thnh Quận Tân Phú.”; Kết qu xác minh ca công an
phường y Thnh, qun Tân Phú ngày 14/02/2019: Ti s 72 Nguyn Hu Tiến,
phường Tây Thnh, qun Tân Phú không có đương so tên m Thành T , sinh năm
1988 thc tế cư trú”.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án:
Châu Tuyết Ph theo kết quả xác minh của ng an Phường 4, Quận Phú
Nhuận ngày 30/7/2019: “Đương sự Châu Tuyết Phương sinh năm 1970 hộ khẩu
thường trú tại số 758 Nguyễn Kiệm, Phường 4, quận Phú Nhuận, hiện đã bán nhà đi
nơi khác không rõ nơi cư trú từ năm 2012 đến nay”.
Ông Trần Nguyễn Minh T, Ông Hoàng Xuân NVăn phòng Công chứng
Hoàng XNgụ đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Nhận thấy đối với các đương sự vắng mặt, Tòa đã thực hiện việc tống đạt hợp
lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 227
Khoản1, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Hội đồng xét xử quyết định
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với các đương sự vắng mặt.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1] Đối với yêu cầu trả tiền nợ vốn của nguyên đơn:
6
Căn cứ Hợp đồng n dng s HĐTD số: 196/2016-HĐTD/NHCT920 ngày
13/07/2016 giữa nguyên đơn và ông Lâm Thàng Trung:
Số tiền vay : 2.000.000.000 đồng
Thời hạn vay : 240 tháng, phía Ông Tđã thanh toán tiền gốc cho
được 12 k với tổng số tiền 99.600.000 đồng, từ ngày 21/8/2017 đến nay Ông
Tkhông thanh toán.
Ngày 25/8/2017 nguyên đơn đã Thông báo cho Ông Tvviệc xử nợ
quá hạn, chậm nhất ngày 29/8/2017 Ông Tphải thanh toán hết nợ gốc và lãi quá hạn,
đến nay Ông Tvẫn không thực hiện. Căn cứ quy định tại điểm 4 mục 7.02 Điều 7 của
Hợp đồng tín dng s 196/2016-HĐTD/NHCT-CN ngày 13/7/2016 thì bên vay có
nghĩa vụ “Trả nợ khoản nợ thanh toán lãi vay, phí nghĩa vụ tài chính khác (nếu
có) đầy đủ và đúng hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng y”. Do đó nguyên đơn căn cứ
quy định tại điểm e Khoản 8.02 Điều 8 của Hợp đồng tín dụng “Tuyên bố số nợ
gốc lãi cộng dồn của tất ccác khoản nợ đã đến hạn phải được thanh toán ngay
lập tức (Vào ngày do bên cho vay ấn định thông báo cho bên vay)” phù hợp.
vậy căn cứ Khoản 1 Điều 466 BLDS 2015: Bên vay tài sn là tin thì phi tr đủ tin
khi đến hn, Hội đồng xét xử xét thấy sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn,
Ông Tphải thanh toán toàn bộ số tiền nợ vốn gốc chưa thanh toán là: 2.000.000.000
đồng – 99.600.000 đồng = 1.900.400.000 đồng cho nguyên đơn.
[2.2] Đối với yêu cầu trả nợ lãi của nguyên đơn:
Nhận thấy tại mục c Khoản 2.01 Điều 2 của Hợp đồng n dụng s
196/2016-HĐTD/NHCT-CN ngày 13/7/2016 quy định: “Lãi suất áp dụng đối với
khoản nợ gốc quá hạn gồm : ngoài lãi suất cho vay trong hạn, trong trường hợp bên
vay không trả nợ đầy đủ và đúng hạn bất kỳ khoản nợ nào theo hợp đồng này, Bên vay
phải thanh toán thêm khoản lãi phạt quá hạn với mức lãi suất áp dụng đối với khoản
nợ gốc quá hạn bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn như thỏa thuận tại điểm 2.01 tại
thời điểm phát sinh nợ gốc quá hạn và quy định tại điểm c Khoản 3.05 Điều 3 của Hợp
đồng tín dụng thì; “Nếu bên vay không trả ngốc, lãi đầy đủ đúng hạn theo thỏa
thuận tại Hợp đồngy hoặc Giấy nhận nợ và không có đủ số dư trên tài khoản để bên
cho vay chủ động thu nợ hoặc đã đề nghị cấu trả nợ không được bên cho vay
chấp thuận thì toàn bộ nợ gốc các Khoản nợ nợ quá hạn, bên vay phải chịu lãi
phạt nợ quá hạn theo quy định tại khoản 2.01 cho đến khi bên vay trả hết số nợ gốc.
Khi bên vay trả hết số nợ gốc hoặc lãi phạt quá hạn thì phần nợ gốc chưa đến hạn (nếu
có) là nợ trong hạn. Theo bảng chiết tính lãi của nguyên đơn thể hiện:
+ Lãi suất áp dụng từ ngày 18/7/2016 đến ngày 18/7/2017 là 8,30%/năm.
+ Lãi áp dụng từ ngày 19/7/2017 đến nay là 10,5%/năm.
Tạm tính đến ngày 05/11/2019 tổng số tiền lãi trong hạn là 470.712.417 đồng.
Số tiền lãi phạt quá hạn 13.725.575 đồng.
Và thu hồi số tiền ưu đãi lãi suất Ông Tđã nhận: 42.389.478 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
+ Xét nguyên đơn đề nghị thu hồi số tiền ưu đãi lãi suất 42.389.478 đồng,
nhận thấy tại Giấy Nhận nợ quy định lãi suất cho vay ưu đãi bằng 8.3%/năm trong thời
gian tối đa 12 tháng kể từ ngày giải ngân hoặc đến khi có thông báo bằng văn bản khác
của ngân hàng. Theo đó chương trình ưu đãi đối với khoản vay của Ông Tđược áp
dụng từ ngày 18/7/2016 đến ngày 17/7/2017. Bên cho vay sẽ chấm dứt ưu đãi lãi suất
7
cho vay yêu cầu bên vay phải bồi hoàn lại toàn bộ số tiền ưu đãi lãi suất trong
trường hợp đã định bên vay sử dụng vốn sai mục đích hoặc vi phạm các cam kết khác
tại Hợp đồng tín dụng. Ông Ttrong quá trình thực hiện hợp đồng đã vi phạm việc
thanh toán nợ gốc lãi cho nguyên đơn do đó nay ngân hàng yêu cầu thu hồi số tiền
lãi suất ưu đãi đã áp dụng cho khoản vay của Ông Tlà có căn cứ chấp nhận.
[2.3] Đối với yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của nguyên đơn:
Nhận thy nhà đất số 490/49/30 Hương Lộ 2, khu phố 2, phường Bình Trị
Đông, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký
đất đai Quận Bình Tân, theo Hợp đồng thế chấp số 196/2016/HĐTC-CN ngày
13/07/2016, số công chứng 14623, quyển số: 07/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng công
chứng số 2 TP.HCM. Do Ông Tđã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên căn cứ vào quy
định tại điểm c Khoản 5.01 Điều 5 của Hợp đồng thế chấp quy định: thì bên A
quyền sử tài sản thế chấp ... khi bên B vi phạm cam kết nghĩa vụ của mình theo
quy định của hợp đồng y hoặc một trong các hợp đồng cấp tín dụng “cũng như quy
định tại Khoản 7 Điều 323; Khoản 1 Điều 299 BLDS 2015. Vì vậy yêu cầu y của
nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
[2.4] Về phương thức thanh toán:
Nguyên đơn yêu cầu thực hiện thanh toán tiền vốn lãi ngay sau khi án
hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy để đảm bảo quyền lợi cho nguyên đơn,
Ông Tcó trách nhiệm thanh toán tiền nợ vốn và tiền lãi theo yêu cầu của nguyên đơn.
3. Xét đối với yêu cầu độc lập của bà Tuyết:
Phan Thanh Tyêu cu Tòa án hy hợp đng mua bán nhà chuyn
nhượng quyn s dụng đất đối với căn nhà số 490/49/30 ơng Lộ 2, khu phố 2,
phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, s công chng 019748 ngày 1/7/2016 ti Văn
phòng Công chng Hoàng Xvi bên mua là ông Lâm Thành T .
Nhn thy căn nhà số 490/49/30 A, Phường B, Quận C, Thành phố hthuộc sở
hữu của Tuyết, Trong nội dung hợp đồng mua bán nhà thể hiện đối tượng của hợp
đồng mua bán toàn bộ nhà quyền sử dng đất ở tại địa chỉ số 490/49/30 Hương
Lộ 2, khu phố 2, phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, diện tích nhà 43,9m
2
,
kết
cấu vách gạch mái tole, nhà cấp 4, gồm 1 tầng y năm 2001. Nhưng trên thực tế căn
nhà số 490/49/30 Hương Lộ 2, khu phố 2, phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân đã
thay đổi do được bà Tuyết cải tạo, sửa chữa theo giấy phép xây dựng vào ngày
15/10/2010 (Giấy phép y dựng Tuyết đang giữ), hiện trạng nhà 3 lầu, diện
tích sàn 235,20m
2
, kết cấu móng-cột-sàn tông cốt thép, vách gạch, nền gạch, mái
tole. Từ đó cho thấy đối tượng mua bán skhác nhau giữa thực tế trên giấy ch
quyền.
Mặt khác xét về giá trị tài sản: Khi các bên thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán
nhà vào ngày 01/7/2016 tại Văn phòng Công chứng Hoàng Xvới giá chuyển nhượng là
1.000.000.000 đồng. Nhưng đến ny 13/7/2016 (Chỉ sau một thời gian rất ngắn) Ông
Tđã dùng tài sản trên để thế chấp cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vay
số tiền lên đến 02 tỷ đồng. theo biên bản định giá tài sản bảo đảm do nguyên đơn
thực hiện ngày 13/7/2016 thì nhà đất trên trị giá 2.858.000.000 đồng (Không có chứng
cứ cho thấy thị trường bất động sản biến động về giá). Kết quả định giá vào ngày
29/6/2019 do công ty c phần định giá đầu kinh doanh bất động sn Thnh
Vượng thc hin thì nđt ti s 490/49/30 Hương L 2, phưng Bình Tr Đông,
Qun Bình Tân, Thành H Chí Minh tr giá là 6.524.691.000 đng (Trong đó giá trị
8
quyn s dụng đất 5.452.942.460 đng; giá tr công trình y dựng trên đất
1.071.748.447 đồng). T đó có thể nhận định tại thời điểm diễn ra việc mua bán thì giá
trị tài sản có sự chênh lệch về giá rất lớn so với giá trị thực của tài sản.
Không những vậy sau khi hợp đồng mua bán nhà, Ông Lâm Thành T đã đi
cập nhật biến động sang tên vào ngày 05/7/2016. Nvy xét v mặt pháp căn nhà
thuc quyn s hu ca Ông T nhưng trên thực tế gia Ông T và bà Tuyết không h
vic giao nhn nhà. Tuyết vẫn người đang trực tiếp sinh sng ổn định s
dng ngôi nhà t đó tới nay. Không có chng c th hin Ông Ttha thun hoc yêu
cu Tuyết giao tr nhà cho ông (Nguyên đơn không phát hiện ra thc tế này khi
thẩm định tài sn). Ngoài ra giữa các bên cũng không tài liu, chng c nào th
hin vic hai bên thanh toán tin mua bán nhà. Một điểm khác cn đặc biệt lưu ý na
vic mua bán nhà gia Ông Tvà Tuyết đã hoàn thành tvi khon n gc còn
li 1.900.400.000 đồng cng vi tiền lãi phát sinh đến nay thì tng s nợ khong
2,5 t đồng ti sao Ông Tvn b mc tài sn, trong khi giá tr tài sn bảo đảm được
định giá 2.858.000.000 đồng? (Nếu phát mãi xử thì vẫn còn tiền ra thu về
cho ông Trung, nhưng hiện nay không tìm thấy tin tức về ông kể từ khi ông
Đình Tuấn bị bắt). Từ những phân tích nêu trên Hội đồng xét xử có căn cứ xác định
Hợp đồng mua bán nhà được xác lập giữa Tuyết Ông Thợp đồng giả cách
nhằm che dấu Hợp đồng vay mượn tiền giữa hai bên. Căn cứ khoản 1 Điều 124 BLDS
quy định: “Khi các n xác lập giao dch dân s mt cách gi to nhm che giu mt
giao dch dân s khác thì giao dch dân s gi to vô hiu, giao dch dân s b che du
vn hiu lc, tr trưng hp giao dịch đó cũng hiệu theo quy định ca B lut
này hoc lut khác liên quan”. Khoản 1 Điều 131 BLDS: “Giao dịch dân s
hiệu không làm phát sinh, thay đi, chm dt quyền, nghĩa vụ dân s ca các bên k t
thời điểm giao dịch đưc xác lập”. Xác định hợp đồng mua bán nhà trên b hiu do
gi to. Căn cứ theo quy định tại Điều 137 Bộ luật Dân sự giao dịch dân sự hiệu
không làm phát sinh quyền nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ khi giao dịch. Các
bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu hoàn trcho nhau những đã nhận. Do đó
yêu cầu độc lập của bà Tuyết có cơ sở được chấp nhận.
Tuyết xin được chịu trách nhiệm thanh toán số tiền nợ vốn hiện nay Ông
Tcòn nợ của nguyên đơn, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của Tuyết. Bà
Tuyết không yêu cầu gii quyết hợp đồng vay tài sn vi Ông Tdo Ông Tvng mt nên
vic tranh chp này s được gii quyết mt v án khác (Nếu có yêu cu khi kin).
Tuyết không yêu cầu tranh chấp với Châu Tuyết Ph trong cùng vụ án
nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Xét thấy Ông Hoàng Xuân N Văn phòng Công chứng Hoàng X nay n
phòng Công chứng Hoàng X N thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán nhà
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với căn nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận
C, Thành phH giữa Ông Lâm Thành T Phan Thanh T, theo Hợp đồng công
chứng số 019748, Quyển s7. Văn phòng Công chứng Hoàng Xđã chứng nhận đúng
quy định pháp luật.
Xét thy Ông Trần Nguyễn Minh T, Trần Thanh H, Trần Kim P trình
bày căn nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H của Phan Thanh
Tvà không tranh chấp với các đương sự tham gia trong vụ án nên Hội đồng xét xử
không đặt vấn đề xem xét.
9
- Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu.
Nguyên đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm.
Bị đơn Ông Lâm Thành T phải chịu án phí dân sự thẩm đối với yêu cầu của
nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39,
Điều 91, Điều 92, Điều 146, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ các Khoản 1 Điều 280; Khoản 1 Điều 299 ; Điều 303, Điều 318, Điều
319, Điều 320, khoản 7 Điều 323, Khoản 1, Khoản 5 Điều 466 BLDS 2015.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng CTVN.
Buc ông m Thành T phi thanh toán toàn b s tin n gc còn lại chưa
thanh toán 1.900.400.000 đồng (Mt t chín trăm triệu, bốn trăm ngàn đồng). Cùng
s tin lãi trong hn tin lãi pht quá hạn tính đến ngày 05/11/2019 484.437.992
đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn chín trăm chín mươi
hai đồng). Thu hi s tin lãi sut ưu đãi Ông T đã nhận 42.389.478 đồng (Bn
mươi hai triệu, ba trăm tám mươi chín ngàn, bốn trăm bảy mươi tám đng).
Ông T còn phi tiếp tc tr tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày
06/11/2019 đến ngày Phan Thanh Tthanh toán xong nợ gốc theo mức lãi suất thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Chp nhn yêu cầu độc lp ca bà Phan Thanh T.
Xác định Hợp đồng mua bán nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành
phố H, gia Bà Phan Thanh Tvà ông Lâm Thành T , số công chứng 019748, Quyển số
7 do Văn phòng ng chứng Hoàng XNgchứng thc b vô hiu do gi to. Hu qu
gii quyết hợp đồng vô hiu do gi tạo đưc thc hiện theo quy định pháp lut.
Ghi nhn s t nguyn ca Phan Thanh Tthay mt Ông Lâm Thành T thanh
toán s tin n vn cho Ngân hàng CTVN 1.900.400.000 đồng (Mt t chín trăm
triu, bn trăm ngàn đồng). Sau khi Ngân hàng CTVN nhận số tiền do Phan Thanh
Tthanh toán, Ngân hàng CTVN phải trách nhiệm xóa thế chấp đối với căn nhà số
490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phH hoàn trả lại cho Phan Thanh
Ttoàn bộ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại
490/49/30 A, Phường B, Quận C, Thành phố h (Bản chính).
Ông Tcó trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền lãi tính đến ngày 05/11/2019 là:
484.437.992 đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn chín trăm
chín mươi hai đồng) và thu hồi số tiền ưu đãi lãi suất Ông Tđã nhận: 42.389.478 đồng
(Bốn mươi hai triệu ba trăm m mươi chín ngàn bốn trăm bảy mươi m đồng)
toàn bộ số lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc 1.900.400.000 đồng
(Mt t chín trăm triu, bốn trăm ngàn đồng)
10
Nếu Phan Thanh Tkhông thanh toán xong số nợ vốn như đã tuyên, nguyên
đơn quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền phát mãi tài sản thế
chấp căn nhà số 490/49/30 A, Phường B, quận C, Thành phố H để thu hồi nợ theo
như án đã tuyên.
Các bên thi hành tại thi hành án dân sự thẩm quyền sau khi án hiệu lực
pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Phan Thanh T nguyên đơn Ngân hàng CTVN không phi chu án phí dân
s thẩm. Hoàn li cho Ngân hàng CTVN s tin tm ứng án phí đã np 35.878.256
đồng (Ba mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi tám ngàn, hai trăm m mươi sáu đồng)
theo biên lai s AE/2014/0001952 ngày 27/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
B đơn Ông Lâm Thành T phi chu án phí dân s thẩm là: 80.844.549 đồng
(Tám mươi triệu, tám trăm bốn mươi bốn ngàn, năm trăm bốn mươi chín đng)
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt có thời hạn kháng cáo 15 ngaøy kể từ ngày tuyên án. Các
đương sự vng mt quyền kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM,
- VKSND Q.10,
- Chi cục THADS Q.10,
- Các đương sự,
- Lưu VP, hồ sơ.
Tải về
Bản án số 489/2019/DS-ST Bản án số 489/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất