Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 48/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Huyến Tâm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- HẢI PHÒNG
Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-9-2025
V/v tranh chấp hủy kết hôn trái
pháp luật, chia tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Dung
2. Bà Bùi Thị Nhàn
- Thư phiên toà: Đinh Thị Hường, Thư Toà án nhân dân khu vực
2- Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2- Hải Phòng tham gia phiên
toà: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân khu vực 2- Hải
Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 177/2025/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 12 năm 2023 về tranh chấp hủy kết hôn trái pháp luật, chia tài sản theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm
2025 Quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9
năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế H, nơi trú: Tdân phố Lực N, phường
Hồng A, thành phố Hải Phòng; có mặt.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị T, nơi trú: Tdân phố Lực N, phường Hồng A,
thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
3. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân Đại Bản,
huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Người kề thừa nghĩa vụ tố tụng: Ủy ban nhân dân phường Hồng An, thành
phố Hải Phòng. Địa chỉ: Tổ dân phố Lác 1, phường Hồng An, thành phố Hải
Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Thế H trình bày:
2
Anh chị Trần Thị T chung sống trên sở tự nguyện đăng kết hôn
tại UBND Đại Bản, huyện An Hải (nay phường Hồng An), thành phố Hải
Phòng vào ngày 03/8/2000, số thứ tự 024/2000, quyển số 01. Sau khi kết n, vợ
chồng sinh sống tại Đại Bản, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Tại thời
điểm kết hôn chị T khai tăng tuổi như thế nào anh không biết để UBND xã Đại
Bản, huyện An Hải, thành phố Hải Phòng làm thủ tục đăng ký kết hôn cho anh
chị Trần Thị T. Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc
mấy năm gần đây thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình
vợ chồng không hòa hợp, bất đồng về quan điểm cuộc sống, hôn nhân không
hạnh phúc. u thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không kết quả.
Do mâu thuẫn hai bên sống ly thân không ai còn quan T trách nhiệm với
nhau. Do tình cảm giữa hai bên không còn, mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể
tiếp tục chung sống với nhau, hôn nhân không hạnh phúc nên anh đề nghị Toà
án tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh chị Trần Thị T, hủy giấy đăng
kết hôn số thứ tự 024/2000, quyển số 01 do UBND Đại Bản, huyện An Hải
(nay là phường Hồng An), thành phố Hải Phòng đã cấp cho anh và chị Trần Thị T.
Về con chung: Anh chị Trần Thị T 03 con chung Nguyễn Thế M,
sinh ngày 14/02/2000; Nguyễn Thế T, sinh ngày 26/12/2001; Nguyễn Thế Anh Đ,
sinh 05/01/2019. Đề nghị Tòa án giao con chung Nguyễn Thế Anh Đ cho chị T
nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con anh và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Con chung Nguyễn Thế M, Nguyễn Thế T đã trưởng thành tự
quyết định cuộc sống của mình.
- Về tài sản: Anh và chị T đã tự thỏa thuận giải quyết xong về tài sản không
đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về chi phí tố tụng: Anh tự nguyện chịu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng bị đơn chị Trần Thị T trình bày:
Chị anh Nguyễn Thế H được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới chung
sống với nhau từ ngày 09/3/1998 trên sở tự nguyện. Tại thời điểm hai bên
chung sống chị chưa đủ 16 tuổi nên hai bên không đi đăng kết hôn theo quy
định cho đến ngày 08/3/2000 chị anh H mới đến UBND Đại Bản, huyện An
Hải (nay phường Hồng An), thành phố Hải Phòng làm thủ tục đăng kết hôn.
Tại thời điểm kết n chị đã khai tăng tuổi (Trần Thị T, sinh ngày 09/9/1983 khai
thành Trần Thị T, ngày, tháng, năm sinh: 02/1982) để UBND Đại Bản, huyện
An Hải, thành phố Hải Phòng làm thủ tục đăng kết hôn cho chị anh Nguyễn
Thế H vào ngày 08/3/2000, số thứ tự 024, quyển số 01. Quá trình chung sống đến
năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không
hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống cuộc sống không hạnh phúc. Do mâu
thuẫn hai bên sống ly thân không còn quan T nhau. Do tình cảm giữa hai bên
không còn, mâu thuẫn nghiêm trọng, hai bên không thể tiếp tục chung sống với
nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Trước đây ch đơn đề nghị Tòa án hủy kết
hôn trái pháp luật của chị anh H sau đó con chung nên chị đã xin rút lại đơn
khởi kiện. Việc anh H đơn đề nghị Tòa án giải quyết hủy kết hôn trái pháp luật
3
giữa chị anh H tại UBND Đại Bản ngày 08/3/2000, số thứ tự 024, quyển số
01 chị đồng ý đề nghị Toà án giải quyết hủy kết n trái pháp luật giữa chị anh
H và hủy giấy đăng kết hôn do UBND Đại Bản, huyện An Hải (nay
phường Hồng An), Hải Phòng cấp cho chị là Trần Thị T anh Nguyễn Thế H tại
sổ đăng ký kết hôn số 01, số thứ tự 024/2000 ngày 08/3/2000.
- Về con chung: Chị anh Nguyễn Thế H 03 con chung Nguyễn Thế
M, sinh ngày 14/02/2000; Nguyễn Thế T, sinh ngày 26/12/2001; Nguyễn Thế Anh
Đ, sinh 05/01/2019. Đề nghị Tòa án giao con chung Nguyễn Thế Anh Đ cho chị
nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con chị và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Con chung Nguyễn Thế M, Nguyễn Thế T đã trưởng thành tự
quyết định cuộc sống của mình, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân Đại Bản, huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng (người kế thừa nghĩa vụ tố tụng: Ủy ban nhân
dân phường Hồng An, thành phố Hải Phòng) có quan điểm:
Theo sổ cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2000, số thứ tự 24, quyển s01
lưu giữ tại Ủy ban nhân dân Đại Bản, huyện An Dương thành phố Hải Phòng
thì chị Trần Thị T, sinh tháng 02/1982 anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1970 kết
hôn tự nguyện được Ủy ban nhân dân Đại Bản, huyện An Hải làm thủ tục
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm đăng kết hôn cho
chị T anh H thì chị T anh H đều đủ tuổi kết hôn theo Luật hôn nhân gia
đình năm 1986. Việc chị T khởi kiện yêu cầu Toà án huỷ kết hôn trái pháp luật
giữa chị T và anh H với lý do tại thời điểm đăng kết hôn chị T chưa đủ tuổi kết
hôn, khi đăng kết hôn chị T khai tăng tuổi của mình lên để đtuổi kết hôn theo
quy định, Ủy ban nhân dân Đại Bản đề nghị Toà án xem xét, giải quyết theo
quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2-Hải Phòng phát
biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã chấp hành đúng trình tự, thủ tục theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan đã chấp hành đúng quy định tại các điều 70, 71, 72, 73 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
- Về nội dung: n cứ các điều 28, 147, 227, 228, 244, 245 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; các điều 5, 9 của Luật Hôn nhân gia đình năm 1986; các điều 12,
81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1, 2, 4 Điều 4 Thông tư
liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng
dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân Gia đình; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi
4
kiện của nguyên đơn, hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Nguyễn Thế H chị
Trần Thị T, hủy giấy đăng ký kết hôn do UBND xã Đại Bản, huyện An Hải (nay
phường Hồng An), Hải Phòng cấp cho chị Trần Thị T anh Nguyễn Thế H tại
sổ đăng kết hôn số 01, số thứ tự 024/2000 ngày 08/3/2000; về con chung: Giao
con chung Nguyễn Thế Anh Đ, sinh 05/01/2019 cho chị Trần Thị T nuôi dưỡng,
con chung Nguyễn Thế M, Nguyễn Thế T đã trưởng thành, không giải quyết; về
cấp dưỡng nuôi con tài sản chung: không giải quyết; Đình chỉ giải quyết yêu
cầu khởi kiện chia tài sản của anh Nguyễn Thế H đối với chị Trần Thị T. Trả lại
cho chị Trần ThT số tiền 300.000đồng án phí dân sthẩm đã nộp. Trả lại cho
anh Nguyễn Thế H số tiền tạm ứng chia tài sản chung, anh H phải nộp số tiền án
phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng:
[1] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Chị Trần Thị T, Ủy ban nhân dân
phường Hồng An, thành phố Hải Phòng vắng mặt tại phiên tòa, chị T đơn xin
vắng mặt, Ủy ban nhân dân phường Hồng An, thành phố Hải Phòng vắng mặt lần 2
không có lý do nên căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Trần Thị T Ủy ban nhân
dân phường Hồng An, thành phố Hải Phòng.
[2] Về việc thay đổi địa v tố tụng trong vụ án: Ngày 04/12/2023, chị Trần
Thị T đơn khởi kiện đề nghị Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa chị T và anh
Nguyễn Thế H tại UBND Đại Bản, huyện An Hải (nay phường Hồng An),
thành phố Hải Phòng, sổ đăng kết hôn số 01, số thứ tự 024/2000 ngày
08/3/2000. Ngày 06/12/2023, Tòa án thụ vụ án giữa nguyên đơn chị Trần Thị
T bị đơn anh Nguyễn Thế H. Quá trình giải quyết vụ án đến ngày 02/5/2024,
chị Trần Thị T đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với anh Nguyễn Thế
H. Anh Nguyễn Thế H có quan điểm đề nghị Tòa án tiếp tục giải quyết hủy kết hôn
trái pháp luật giữa anh H chị T. Căn cứ vào Điều 245 Bluật Tố tụng dân sự,
Tòa án đã ra thông báo cho các bên đương sự về việc thay đổi địa vị tố tụng trong
vụ án anh Nguyễn Thế H trở thành nguyên đơn, chị Trần Thị T trở thành bị đơn.
[3] Về thẩm quyền giải quyết quan hệ pháp luật: n cứ yêu cầu khởi
kiện các tài liệu, chứng cứ do các đương sự cung cấp do Tòa án thu thập,
cơ sở xác định anh H đề nghị Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật và chia tài sản giữa
anh Nguyễn Thế H chị Trần Thị T địa chỉ: Thôn Lực Nông, Đại Bản,
huyện An Dương (nay phường Hồng An), thành phHải Phòng, quan hệ pháp
luật anh H yêu cầu giải quyết “Tranh chấp về huỷ kết hôn trái pháp luật, chia tài
sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2- Hải Phòng theo
quy định tại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm g khoản 2 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
5
[4] Xét yêu cầu về việc yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật của nguyên đơn,
Hội đồng xét xử thấy: Anh Nguyễn Thế H chị Trần Thị T kết hôn tự nguyện
đăng kết hôn ngày 08/3/2000 tại Ủy ban nhân n Đại Bản, huyện An Hải
(nay phường Hồng An), thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào giấy chứng nhận kết
hôn năm 2000 của Ủy ban nhân dân Đại Bản tại quyển 01 số thứ tự 024/2000
ngày 08/3/2000 thể hiện họ tên chồng Nguyễn Thế H, sinh năm 1970 họ tên vợ
Trần Thị T, sinh: 02/1982. Tuy nhiên, căn cứ vào c tài liệu, chứng cứ do chị T
cung cấp như: Giấy khai sinh, n cước công dân, xác nhận thông tin cư trú các
tài liệu, chứng cứ khác trong hồ vụ án, xác định chị Trần ThT, sinh ngày
09/9/1983. vậy, tại thời điểm đăng kết hôn với anh Nguyễn Thế H, chị T
được 16 tuổi 5 tháng 29 ngày, chưa đủ tuổi kết hôn, thuộc trường hợp kết hôn trái
pháp luật vi phạm Điều 5 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986. Quá trình chung
sống giữa anh H, chị T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, hai bên đều quan điểm đề
nghị Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh
Nguyễn Thế H về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Nguyễn Thế H chị
Trần Thị T hủy giấy chứng nhận kết hôn số 024/2000, quyển số 01 ngày
08/3/2000 theo sổ cấp giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Đại Bản,
huyện An Hải (nay là phường Hồng An), thành phố Hải Phòng là phù hợp với theo
quy định theo quy định tại các điều 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;
Điều 12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 khoản 1, 2, 4 Điều 4 Thông
liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng
dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về con chung: Anh Nguyễn Thế H và chTrần Thị T 03 con chung
Nguyễn Thế M, sinh ngày 14/02/2000; Nguyễn Thế T, sinh ngày 26/12/2001;
Nguyễn Thế Anh Đ, sinh 05/01/2019. Anh H, chị T đều quan điểm thống nhất
giao con chung Nguyễn Thế Anh Đ cho chị Trần Thị T nuôi dưỡng. Con chung
Nguyễn Thế M, Nguyễn Thế T đã đủ 18 tuổi tự quyết định cuộc sống của mình.
Xét quan điểm của các đương sự tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con
chung nên chấp nhận giao con chung Nguyễn Thế Anh Đ cho chị T trực tiếp
nuôi dưỡng khi hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh H chị T đến khi con chung
đủ 18 tuổi hoặc s thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Đối với con
chung Nguyễn Thế M, Nguyễn Thế T đã trưởng thành Hội đồng xét xét không giải
quyết.
[6] Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thế H chị Trần Thị T
thống nhất t thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xkhông
giải quyết.
[7] Về tài sản: Quá trình giải quyết vụ án, anh H đơn yêu cầu Tòa án giải
quyết về tài sản của anh H chị T trong thời gian chung sống. Ngày 23/4/2024,
Tòa án đã thụ yêu cầu của anh H đến ngày 18/8/2025 anh H đơn xin rút u
cầu khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản. Xét thấy việc rút đơn khởi kiện
của anh H tự nguyện, căn cứ vào Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự Đình chỉ yêu
cầu chia tài sản của anh Nguyễn Thế H đối với chị Trần Thị T. Anh Nguyễn Thế
6
H, chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên Hội đồng xét xử
không giải quyết.
[8] Về chi phí tố tụng: Anh H tự nguyện chịu không yêu cầu Tòa án giải
quyết, Hội đồng xét xử không giải quyết.
[9] Về án phí: Anh Nguyễn Thế H phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật. Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại
cho anh Nguyễn Thế H số tiền án phí chia tài sản sơ thẩm đã nộp.
[10] Đối với việc đăng kết hôn của Uỷ ban nhân dân Đại Bản, huyện
An Hải (nay phường Hồng An), thành phố Hải Phòng: Căn cứ đề nghị của công
dân nên Ủy ban nhân dân xã Đại Bản đã chứng nhận kết hôn cho chị Trần Thị T và
anh Nguyễn Thế H. Việc chị T khi kết hôn chưa đủ tuổi, vi phạm luật hôn nhân
gia đình năm 1986 do lỗi của chT khai không đúng tuổi của mình, việc chứng
nhận kết hôn của Uỷ ban nhân dânĐại Bản là đúng thẩm quyền.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 7 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, 3 Điều 228, Điều 244
của Bộ luật Tố tụng n sự; các điều 5, 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986;
các điều 12, 81, 82, 83 Luật n nhân gia đình năm 2014; khoản 1, 2, 4 Điều 4
Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016
hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân gia đình; Điều 6 và
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thế H: Huỷ kết hôn trái
pháp luật giữa anh Nguyễn Thế H chị Trần Thị T; huỷ giấy đăng kết hôn số
024/2000 ngày 08/3/2000 theo sổ cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2000 của U
ban nhân dân Đại Bản, huyện An Hải (nay phường Hồng An), thành phố Hải
Phòng.
2. Về con chung: Anh Nguyến Thế H chị Trần Thị T 03 con chung
Nguyễn Thế M, sinh ngày 14/02/2000; Nguyễn Thế T, sinh ngày 26/12/2001;
Nguyễn Thế Anh Đ, sinh 05/01/2019. Giao con chung Nguyễn Thế Anh Đ cho chị
Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi
khác theo quy định của pháp luật. Con chung Nguyễn Thế M; Nguyễn Thế T đã
trưởng thành Hội đồng xét xử không giải quyết.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
4. Về tài sản: Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện chia tài sản của anh
Nguyễn Thế H đối với chị Trần Thị T. Anh Nguyễn Thế H, chị Trần Thị T không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
7
5. Về án phí: Trả lại cho anh Nguyễn Thế H số tiền tạm ứng án phí chia tài
sản đã nộp 14.000.000đồng theo biên lai thu tiền số 0008365 ngày 23/02/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương (nay Phòng thi hành án khu vực 2
thuộc thi hành án thành phố Hải Phòng). Anh H phải chịu 300.000đồng án phí dân
sự thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã
nộp. Trả lại cho anh H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 13.700.000đồng.
Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp
300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0008305 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện An Dương (nay Phòng thi hành án khu vực 2 thuộc thi
hành án thành phố Hải Phòng).
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng;
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND khu vực 2-Hải Phòng;
- Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
- Đương sự;
- UBND Đại Bản (nay phường Hồng
An, ĐKKH số 024/2000 ngày 08/3/2000);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Nguyễn Thị Thu Hƣơng
Tải về
Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất