Bản án số 471/2021/HNGĐ-ST ngày 06/12/2021 của TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 471/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 471/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 471/2021/HNGĐ-ST ngày 06/12/2021 của TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Nam Định (TAND tỉnh Nam Định) |
| Số hiệu: | 471/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 06/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị N ly hôn anh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số: 471/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 06-12-2021
V/v: Ly hôn giữa
chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần
Công T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Mạnh Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Quang Chung
2. Bà Vương Thị Minh Tân
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Soan – Thư ký Toà án của Tòa án nhân
dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định tham gia phiên
tòa: Ông Trần Quang Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nam
Định, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 360/2021/TLST-
HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 72/2021/QĐXXST–HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 34/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01-12-2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Quỳnh N, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Số nhà
19/166 đường Đ, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Anh Trần Công T, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Số nhà 14/428
đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
(Tại phiên tòa chị N, anh T có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện ghi ngày 17-8-2021, bản tự khai ngày 08-10-2021 và
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Quỳnh N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và và anh Trần Công T tự nguyện đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố N vào ngày 20-02-2001. Sau khi
2
kết hôn vợ chồng chung sống được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân do cuộc sống chung nảy sinh nhiều bất đồng, hai bên không hòa hợp về
quan điểm, tính cách nên hay xảy ra xung đột. Anh T thiếu trách nhiệm với gia
đình, không chăm sóc vợ con, không đưa tiền cho chị trang trải cuộc sống gia
đình. Chị đã nói chuyện, khuyên nhủ mong anh T thay đổi nhưng không có kết
quả dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng hơn. Chị đã mang con
chuyển đi nơi khác sinh sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2020
đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ
được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Trần Công T.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Công H, sinh ngày 27-
11-2001 và Trần Thu T, sinh ngày 18-12-2005. Cháu H đã trưởng thành nên chị
không đề nghị Tòa án giải quyết. Cháu T hiện đang ở cùng với chị nên chị có
nguyện vọng nuôi dưỡng cháu T. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu
anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Bị đơn là anh Trần Công T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
của Tòa án nhưng không đến Tòa án làm bản tự khai và không tham gia các
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tại
phiên tòa hôm nay anh T có mặt và có quan điểm trình bày:
Về quan hệ hôn nhân và quá trình chung sống của vợ chồng anh nhất trí
với nội dung mà chị N đã trình bày. Về mâu thuẫn của vợ chồng theo anh T chủ
yếu là do vấn đề kinh tế, vợ chồng không hiểu nhau. Chị N yêu cầu anh đóng
góp kinh tế để chi tiêu trong gia đình nhưng bản thân anh chưa thực hiện đến nơi
đến chốn vì công việc của anh gặp khó khăn, chưa ổn định; vì vậy vợ chồng xảy
ra va chạm. Trước tết năm 2020 chị N đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ. Vợ chồng sống ly
thân từ đó đến nay, anh có gọi điện thoại hỏi thăm và bảo chị N về nói chuyện
nhưng chị N không về nên mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn. Nay chị N
có đơn xin ly hôn, bản thân anh không muốn ly hôn nhưng nếu chị N kiên quyết
ly hôn thì anh cũng chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như chị N trình bày. Anh chấp
nhận với quan điểm của chị N về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ: Vợ chồng có 01 kiot tại số 77 Nguyễn Chánh, Chợ
Rồng, thành phố Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng đã mua kiot này để bán
hàng, hiện đang mang tên của chị N, do chị N kinh doanh tại đó. Anh xác định
để vợ chồng thỏa thuận, nếu sau này hai bên không thỏa thuận được thì anh sẽ
yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Tại biên bản lấy lời khai ngày 13-10-2021 cháu Trần Thu Trang trình
bày nguyện vọng được ở với mẹ nếu bố mẹ ly hôn.
3
4. Tại biên bản xác minh ngày 19-10-2021 chính quyền địa phương nơi
chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Công T cư trú xác nhận: Anh T cư trú tại số
nhà 14/428 đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định. Anh T có vợ là
chị Nguyễn Quỳnh N. Vợ chồng có hai con chung là Trần Công H, sinh năm
2001 và Trần Thu T, sinh năm 2005. Chị N không có hộ khẩu tại địa chỉ trên.
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhưng không báo tổ
dân phố hòa giải. Chị N đã đưa con chuyển đi nơi khác sinh sống.
5. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định căn cứ vào Điều
21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 97 và
Điều 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nhận xét đánh giá về quá trình tiến
hành tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ
đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên đương
sự. Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Chị N đã thực hiện
đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh T chưa
thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về nội dung: Xét mâu thuẫn giữa chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Công
T đã trầm trọng, nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử ly hôn giữa chị N và anh T.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 81, 82, 83
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, giao cháu Trần Thu T, sinh ngày 18-
12-2005 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị N
không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu H đã đủ 18 tuổi có khả
năng lao động tự lập được nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Công T
không yêu cầu nên không đặt ra để giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Công T kết
hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường
Trường Thi, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định năm 2001 nên là hôn nhân
hợp pháp.
Quá trình chung sống giữa chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Công T phát
sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do cuộc sống chung nảy sinh nhiều bất đồng, vợ
chồng thường xuyên xảy ra va chạm. Theo chị N trình bày thì anh T sống thiếu
trách nhiệm với gia đình. Chị đã khyên nhủ nhiều lần nhưng anh T không thay đổi
nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng
10 năm 2020 và mỗi người ở một nơi. Tại phiên tòa chị N giữa nguyên quan điểm
4
xin ly hôn. Anh T đã được Tòa án đã triệu tập đến viết bản tự khai, tham gia phiên
họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải nhưng anh T
vắng mặt. anh T có quan điểm mong muốn vợ chồng về đoàn tụ nhưng do chị N
kiên quyết ly hôn thì anh cũng chấp nhận. Xét mâu thuẫn giữa vợ chồng chị N và
anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử có căn cứ xử cho ly hôn giữa
chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Công T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về nuôi con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Công H, sinh
ngày 27-11-2001 và Trần Thu T, sinh ngày 18-12-2005.
Xét thấy, cháu Trần Công H đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao
động tự lập được nên không Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Cháu T
có nguyện vọng được ở cùng với chị N. Chị N có nguyện vọng được trực tiếp
nuôi dưỡng cháu Trang. Anh T chấp nhận với quan điểm về giao nuôi con chung
của chị N nên Hội đồng xét xử cần giao cho chị Nguyễn Quỳnh N trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Trần Thu T là phù hợp với
quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Xét việc chị N không yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi con là tự nguyện. Anh T cũng chấp nhận quan điểm của chị N nên
có căn cứ để chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và công nợ chung: Chị N, anh T không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét. Sau này nếu các đương
sự không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án
khác.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án, nguyên đơn là chị Nguyễn Quỳnh N phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
5
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh N và anh
Trần Công T.
2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Quỳnh N trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Thu T, sinh ngày 18-12-2005. Anh T
không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Quỳnh N phải nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba
trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Quỳnh N đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ
phí tòa án số 0004968 ngày 04 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự
thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
4. Chị Nguyễn Quỳnh N, anh Trần Công T có quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Công T có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Nam Định;
- VKSND tỉnh Nam Định;
- VKSND thành phố Nam Định;
- Chi cục THADS thành phố Nam Định;
- UBND phường T;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Mạnh Hà
6
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Mạnh Hà
8
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm