Bản án số 47/2022/DS-DS ngày 11/07/2022 của TAND huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2022/DS-DS

Tên Bản án: Bản án số 47/2022/DS-DS ngày 11/07/2022 của TAND huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Năng (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 47/2022/DS-DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu ông C, bà H phải trả số tiền gốc 195.000.000 đồng và lãi phát sinh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KRÔNG NĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 47/2022/DS-ST
Ngày 11 tháng 7 m 2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Thanh Hoàng.
Các hội thẩm nhân dân: 1. Nguyễn Văn Sáu.
2. Bà Nguyễn Thị Chinh.
Thư phiên tòa: Nông Thị Thu Huyền, TTòa án nhân dân
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyên Krông Năng tham gia phiên
tòa: Ông Phạm Đức Bùi, chức vụ Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông
Năng xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 346/2021/TLST-DS
ngày 12 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 48/2022/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2022,
Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2022/QĐST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2022
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mi c phn Đ.
Đa ch: Tháp B, 35 H, quận H, thành phH.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nông H - Giám đốc Ngân ng Đ -
Chi nnh B.
Người đại diện theo ủy quyền lại ông Nguyn Cao T - Phó giám đc Ngân
hàng Đ - Chi nhánh B - Png giao dịch K - có mặt.
Địa chỉ: 105 N, thị trấn K, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Viết C - mặt, bà Trần Thị Kim H - vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn L, P, huyện Krông Năng, tỉnh Đk Lắk.
- Ni có quyền li, nghĩa vliên quan:
+ Anh Nguyễn Viết H1 - có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
2
+ Anh Nguyễn Viết H2 - vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
+ Anh Nguyễn Viết H3 - vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
+ Chị Nguyễn Thị H - vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Hiệp Tiến, M, huyện N Thanh, tỉnh Thanha.
+ Chị Nguyễn Thị O - vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Lộc T, xã P, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, trong quá trình giải quyết tại
phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn là ông Nguyễn Cao
T trình bày:
Vào ngày 06/5/2020, Ngân ng Thương mại cphn Đ với ông Nguyễn
Viết C, Trần Th Kim H đã ký Hợp đồng n dụng số 01/2020/7795812/HĐTD.
Theo đó, ông C, bà H vay của Nn hàng Tơng mi cổ phần Đ số tiền
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), thời hạn vay 12 tháng, i suất cho vay
10,8 %/năm được điều chnh khi có sự thay đổi i suất cho vay của BIDV tại
thi đim điều chnh, do Nn hàng quyết đnh, lãi sut quá hạn bằng 150% i sut
trong hn, lãi chậm tr đối vi lãi 10% trên số dư nợ lãi, mục đích vay v để đu tư,
cm sóc 1,17 ha phê, tu trng tu.
Ngân hàng Tơng mại cổ phần Đ đã gii nn đủ số tiền vay 200.000.000
đồng cho ông C, H o ngày 06/5/2020, lịch trả nợ gốc o ngày 06/5/2021.
Khoản vay trên của ông C, H đã quá hạn từ ngày 06/11/2020 đến nay.
Ông C, bà H đã trả được cho Ngânng số tiền gốc 5.000.000 đồng (Năm
triệu đồng) vào ngày 24/5/2021 và một phần i phát sinh của khoản vay từ ngày
vay đến ngày 31/12/2020 6.944.384 đồng (Sáu triệu chín trăm bốn mươi bốn
nghìn ba trăm tám ơi đồng). Số tiền gốc ông C, H còn nợ lại của
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ 195.000.000 đồng (Một trăm chín ơi
lăm triệu đồng).
Đđảm bảo cho các khoản vay ông C, H đã thế chp cho Nn ng
Tơng mi cphn Đ tài sản sau đây: Din tích đt 11781,8 m
2
cùng i sn gn
liền vi đt, ti tha đt số 32, t bn đồ số 4, địa ch ti thôn G, xã T, huyn Krông
Năng, tỉnh Đắk Lk theo Giấy chng nhận quyn sử dụng đất số BB 168903 do y
ban nhân n huyn Kng Năng cp ny 25/11/2013 cho hông Nguyễn Viết C,
bà Trần Thị Kim H. i sản bo đm đưc thế chấp theo Hợp đng thế chấp bt đng
sn s01 ngày 01/9/2015, Văn bn sa đổi b sung hp đồng thế chấp bt đng sản
s01/2016/7795812/SĐBS ngày 03/8/2016, Văn bản sửa đi b sung hp đng thế
chấp bt đng sản số 01/2019/7795812/SĐBS ny 28/5/2019 gia ông C, bà H vi
Nn ng Tơng mi cphn Đ.
Khoản vay của ông C, H đã quá hạn theo thỏa thuận. Ngân hàng đã
nhiều lần yêu cầu ông C, bà H phải trả nợ nhưng ông C, H không trả được nợ.
3
Nay Ngân ng Thương mại cổ phn Đ yêu cầu ông C, H phải thc hin c
nghĩa vụ sau:
+ Buộc ông Nguyn Viết C, bà Trn Th Kim H phải trcho Ngân ng
Thương mại c phn Đ s tin nh đến ngày 01/7/2022 Tổng cng là
247.242.294 đồng (Hai trăm bốn ơi by triệu hai trăm bốn ơi hai nghìn hai
trăm cn mươi ngn đng), trong đó: N gốc 195.000.000 đồng, i phát sinh
trong hạn, quá hn, chậm trả lãi là 52.242.294 đồng. Buộc ông C, H phải tr lãi
phát sinh từ ngày 02/7/2022 đến khi thanh toán hết số nợ gốc theo mức quá hạn
được thỏa thuận tại c Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa c n.
+ Trường hợp ông Nguyễn Viết C, bà Trần Thị Kim H không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ thì nguyên đơn đề nghị xử tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy
định của pháp luật.
* Bị đơn ông Nguyễn Viết C, bà Trần Thị Kim H trong q trình giải quyết
vụ án tại phiên tòa trình bày:
Ông Nguyễn Viết C, Trn ThKim H công nhn vào ngày 06/5/2020 có
ký các hp đngn dng để vay của Ngân hàng Tơng mi c phn Đ s tiền gc
200.000.000 đng (Hai trăm triu đồng), thời hạn vay 12 tháng, lãi suất cho vay
10,8 %/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả đối với
lãi 10% trên số nợ lãi, mục đích vay về để đầu tư, chăm sóc 1,17 ha phê,
tiêu trồng tiêu.
Để đảm bảo cho khoản vay ông C, H thế chấp cho Ngân ng
Thương mại cổ phần Đ i sản gm: Din tích đt 11781,8 m
2
cùng tài sn gn lin
vi đt, tại tha đất s 32, t bn đồ s 4, đa ch ti thôn G, T, huyn Krông ng,
tỉnh Đk Lk theo Giấy chng nhận quyn sử dng đất sBB 168903 do y ban
nn dân huyn Kng ng cp ngày 25/11/2013 cho h ông Nguyn Viết C, bà
Trần Thị Kim H.
Ông C, H đã trả được cho Ngân hàng số tiền gốc 5.000.000 đồng
(Năm triệu đồng) vào ngày 24/5/2021 một phần lãi phát sinh 6.944.384 đồng
(Sáu triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm tám mươi tư đồng). Khoản vay
đã quá hạn từ ngày 06/11/2020 đến nay, ông C, H không điều kiện trả nợ
cho Ngân hàng như đã thỏa thuận.
Ông C, bà H đồng ý trả số nợ gốc 195.000.000 (Một trăm chín mươi m
triệu đồng) cùng lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Tuy
nhiên, ông C, bà H xin Ngân hàng cho ông, bà được trả trong thời hạn 03 tháng
để ông C, bà H có điều kiện tự bán tài sản để trả nợ. Đối với tài sản thế chấp thì
ông C, bà H đồng ý giao cho Ngân hàng Thương mi c phn Đ x lý trong trưng
hp ông C, H không tr đưc nợ hoặc trả kng đ cho Nn hàng Thương mại
cphn Đ.
* Người có quyền li, nga v liên quan anh Nguyễn Viết H1, anh Nguyễn
Viết H2, chị Nguyễn ThH, chị Nguyễn Thị O trong quá trình giải quyết vụ án
trình bày: Anh, chị là con đẻ của ông Nguyễn Viết C Trần Thị Kim H. Anh,
chị có ủy quyền cho ông C, H thế chấp diện tích đất 11781,8 m
2
và tài sản gắn
4
liền với đất, ti thửa đất số 32, tờ bản đồ số 4 để cho ông C, H vay vốn tại Ngân
ng. Đất i sản gắn lin với đất thế chấp tọa lại thôn Giang P, T, huyện
Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện Krông Năng cấp
giấy chng nhận quyền sử dụng đất số BN 168903 ngày 28/11/2013 mang tên hộ
ông Nguyễn Viết C, Trần ThKim H.
Anh H1, anh H2, chị H, chị O xác định không nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Anh H1, anh H2, chị H, chị O đồng ý giao
tài sản diện tích đất 11781,8 m
2
tài sản gắn liền với đất đã thế chấp cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ xử trong trường hợp ông C, H không
trả được nợ hoặc trả không đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Sự
việc tranh chấp đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Viết H3 đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do tại các buổi m vic. Do
vậy,a án kng thu thập được chứng cứ đối với anh Nguyễn Viết H3 và không
tiến nha giải gia các đương stheo quy định của pháp luật được.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng
tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ giải quyết vụ án tại phiên tòa,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã chấp hành theo đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
Đối với đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn ông Nguyễn Cao
Trường đã chấp hành đầy đủ quyền nghĩa vụ được quy định ti Bluật tố tụng
dân sự.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H, người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Viết H1 đã chấp nh đầy đủ quyền
nghĩa vụ được quy định ti Bluật tố tụng dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Viết H3, anh Nguyn
Viết H2, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa là không chấp hành đúng quyền nghĩa vụ
được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn
c nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cvào kết qutranh luận tại phiên tòa. Hội đồng t x
nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ nội
dung, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn các tài liệu, chứng cứ do nguyên
đơn cung cấp thì đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Năng tỉnh Đắk Lắk theo
5
quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Viết H3, anh Nguyễn Viết H2, chNguyễn
ThH, chị Nguyễn Thị O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt
không do tại phiên tòa; Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh
Nguyễn Viết H1 đơn xin xét xử vắng mặt. vậy, Tòa án căn cứ vào khoản
2 Điều 227 Điều 288 Bộ luật Tố tụng dân sxét xử vắng mặt những người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trên.
[3]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Về số tiền vay và nghĩa vụ trả nợ: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng do
các n đã kết với nhau thì đã n cứ khẳng định: Vào ngày 06/5/2020, ông
Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H có vay của Nn hàng Thương mi cổ phần Đ
số tiền gốc 200.000.000 đng (Hai trăm triệu đng), thỏa thuận i phát sinh ng
c nội dung khác có ln quan, trong đó có mục đích vay về để đầu tư, chăm sóc
1,17 ha phê, tiêu và trồng tiêu.
Ông C, H đã trả được cho Ngân hàng số tiền gốc 5.000.000 đồng o
ngày 24/5/2021 một phần lãi phát sinh của khoản vay từ ngày vay đến ngày
31/12/2020 6.944.384 đồng. Khoản vay trên của ông C, H đã quá hạn từ
ngày 06/11/2020 đến nay. Số tin gốc còn nợ lại của Ngân ng Thương mại cổ
phn Đ đối với hợp đồngn dụng là 195.000.000 đồng (Một trăm chín ơi lăm
triệu đồng).
Ông C là người trực tiếp ký kết hợp đồng tín dụng và thực hiện các giao
dịch khác với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Bà H có văn bản y quyền
đ cho bà ông C thực hiện các thtục vay vốn tại Nn hàng, đồng thời H
vào các giấy đ nghvay vn cũng n hợp đồng thế chp quyền sử dụng đất. Đây
nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, bên
cạnh đó mục đích vay vốn tại Ngân hàng về nhm đáp ứng nhu cầu thiết yếu
của gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử buộc ông C, bà H phải nghĩa vụ trả nợ
cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ phợp với quy định tại Điều 27,
Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình.
Xét quan hệ pháp luật dân sự giữa các n là hoàn toàn tự nguyện, không
trái đạo đức hội phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm
2015 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. vậy, quyền nghĩa vụ của các
bên được pháp luật bảo vệ. Đến nay đã quá thời hạn trả nợ đối với số tiền gốc
195.000.000 đồng theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nhưng ông C, bà
H không trả gốc vài cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Ông C, bà H đã vi
phạm về nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luậtn sự.
Từ những phân ch tn, Hội đồng t xử chấp nhận yêu cu khởi kiện ca
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, buộc ông C, H phải trả nợ cho Ngân hàng
Thương mại cổ phn Đ tổng số tiền nh đến ngày t xử thẩm (01/7/2022)
gồm: S tiền gốc 195.000.000 đồng, i trong hạn 38.800.274 đồng, lãi quá hạn
12.072.329 đồng, i chm tr đối với i 1.369.691 đồng. Tổng cộng
6
247.242.294 đồng (Hai trăm bốn ơi bảy triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn hai
trăm cn mươi tư nghìn đồng).
Đng thi, buộc ông C, bà H n phi chịu i sut phát sinh tính từ ngày
02/7/2022 cho đến khi ông C, H trhết số n cho Ngân hàng Thương mi c
phn Đ theo mức lãi suất quá hạn của hp đồng tín dụng 01/2020/7795812/HĐTD
ngày 06/5/2020 đã được giữa c n.
[3.2] Về xửtài sản thế chấp:n cứ vào hp đng thế chấp bt động sn
số 01 ngày 01/9/2015, văn bn sa đi b sung hợp đng thế chp bt đng sản số
01/2016/7795812/SĐBS ngày 03/8/2016, văn bản sửa đi b sung hp đng thế
chấp bt động sn số 01/2019/7795812/SĐBS ngày 28/5/2019 xác được ông C,
H cùng các thành viên trong hộ thế chấp cho Ngân hàng din tích đt 11781,8
m
2
cùng tài sn gn lin vi đt, tại tha đt s 32, tờ bản đ s4, đa ch ti tn Gi,
xã T, huyn Krông Năng, tnh Đk Lk theo Giy chứng nhận quyền s dng đất số
BB 168903 do y ban nhân n huyn Krông ng cp ny 25/11/2013 cho h
ông Nguyn Viết C, bà Trn Th Kim H.
Theo nội dung thỏa thuận của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất đã giữa c n có thể hin Ngân ng đưc quyền u
cầu cơ quan thm quyền xửi sản thế chấp khi ông C, H cùng các thành
viên trong hộ gia đình vi phạmc thỏa thun có liên quan. Do đó, Hội đồng xét
xử cần xử i sản hộ ông C, bà H đã thế chp tại Ngân hàng để thu hồi nợ
trong trường hợp ông C, H không trnợ hoặc không trả đủ cho Ngân ng
Thương mi cổ phần Đ theo quy định của pháp luật.
[4]. Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H
là người cao tuổi, có đơn miễn án phí được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vQuốc Hội.
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự thẩm nên được trả lại số
tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Năng,
tỉnh Đắk Lắk.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3
Điều 228; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463; khoản 1 Điều 466; khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
Buộc ông Nguyễn Viết C, Trần Th Kim H phi tr cho Ngân ng
Thương mại cổ phn Đ tổng số tiền 247.242.294 đồng (Hai trăm bn mươi by
triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm chín ơi ngn đồng), trong đó: N
7
gc 195.000.000 đng, i phát sinh 52.242.294 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngàyt x sơ thẩm (ngày 02/7/2022) cho đến khi
thi nh án xong, ông Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H n phải chịu khon
tiền lãi của số tin còn phải thi nh án theo mức i suất quá hạn c n đã
thỏa thuận trong hợp đồng n dụng số 01/2020/7795812/HĐTD ngày 06/5/2020.
Sau khi ông Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H trả hết nợ cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có nghĩa v
trả lại cho ông Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H BB 168903 do Ủy ban nhân
dân huyn Krông Năng cp ny 25/11/2013 cho hộ ông Nguyn Viết C, Trn
Thị Kim H.
Trường hợp ông Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H không tr hoc tr
không hết nợ cho Ngân ng Thương mại cổ phn Đ thì Ngân hàng Thương mi
cphn Đ được quyn u cầu Cơ quan thi nh án n sự thẩm quyn xử
tài sản mà hộ ông ông Nguyễn Viết C, Trần Thị Kim H đã thế chp theo hợp
đồng thế chp bất động sản số 01 ngày 01/9/2015, văn bản sửa đổi bsung hp
đồng thế chp bt động sn số 01/2016/7795812/SĐBS ngày 03/8/2016, n bản
sa đổi b sung hp đng thế chấp bt đng sản s 01/2019/7795812/SĐBS ngày
28/5/2019 đã ký giữa các n đ thu hồi ntheo quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm cho ông Nguyễn Viết
C, Trần Thị Kim H.
Trả lại cho cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 5.546.657
đồng (Năm triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng)
đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân shuyện Krông Năng, tỉnh
Đắk Lắk theo biên lai số 60AA/2021/0003055 ngày 22/10/2021.
3. V quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án thẩm
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản
án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,
7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND huyện Krông Năng; Đã ký
- Chi cục THADS huyện Krông Năng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ. Tạ Thanh Hoàng
8
9
Tải về
Bản án số 47/2022/DS-DS Bản án số 47/2022/DS-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất