Bản án số 462/2024/DS-ST ngày 11/07/2024 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 462/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 462/2024/DS-ST ngày 11/07/2024 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 462/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG CỔ PHẦN T YÊU CẦU BÀ HUỲNH THỊ TÚ T TRẢ NỢ THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 462/2024/DS-ST
Ngày: 11 - 7 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Hồng Đào
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Lê Thị Chí
2. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Tuyến Thư Tòa án nhân dân quận
Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Lê Thị Thu Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận
Vấp, Thành ph Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
550/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm
2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 190/2024/QĐST-DS ngày 17 tháng 6 năm
2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T; Trụ sở: Đường A, phường
B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Quang D, sinh năm 1989; Địa chỉ nơi làm
việc: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 90/2023/GUQ-CNSG ngày
11/5/2023).
- Bị đơn: Huỳnh Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Đường C, phường D,
quận E, Thành phồ Hồ Chí Minh.
(Ông D mặt; bà T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
1. Trong đơn khởi kiện ngy 11 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng Thương
mại cổ phần T, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Quang D
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02/10/2019, Hunh Th T đã với Ngân ng Thương mại c
phần T (gi tt Ngân hàng) Hp đồng s dng th tín dng (bao gm Giấy đề ngh
cp th tín dng kiêm hợp đồng bản Điều khoản Điều kin phát hành s
dng thn dng ca Ngân hàng).
Căn cứ thu nhp ca T, Ngân hàng đã đồng ý cp th tín dng Visa Gold
hn mc s dụng là 40,000,000 đồng, vi mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi đưc cp Th tín dng, bà T đã thực hin các giao dch t ngày
08/10/2019 đến nay vi tng s tiền là 210,537,185 đồng.
Trong quá trình s dng th, t ngày kích hot th 08/10/2019 đến nay, bà T
đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 198,764,089 đồng (Th t thanh toán căn cứ
theo Điều 20 ca Bản Điều khoản điều kin phát hành và s dng th tín dng ca
Ngân hàng).
Bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 ca Bản Điều khoản và Điều kin
phát hành và s dng th tín dng cá nhân ca Ngân hàng T) nên ngày 22/12/2022,
Ngân hàng đã chấm dt quyn s dng th và chuyn toàn b dư nợ còn thiếu sang
n quá hạn (Điều 23 ca Bản Điều khoản và Điều kin phát hành và s dng th tín
dng cá nhân ca Ngân hàng T).
Tính đến ngày 11/7/2024, bà T còn n Ngân hàng các khon sau:
N gc: 47,459,188 đồng
Lãi quá hn: 37.215.612 đồng
Tng cng : 84.674.800 đồng
Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khi kin yêu cu:
Bà Hunh ThT có nghĩa vụ tr ngay cho Ngân hàng tng s tin tm tính
đến ngày 11/7/2024 là 84.674.800 đồng, trong đó: N gc là 47,459,188 đồng và lãi
quá hn là 37.215.612 đồng
T trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 12/7/2024 cho đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
2. Bị đơn –Huỳnh Thị Tú T không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Vấp tham gia phiên tòa phát biểu
ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ
quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3
Thẩm phán vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định tại khoản 1 Điều
203 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ án.
Nguyên đơn thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn chưa thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân snăm
2015.
Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòan cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định :
[1] Về tố tụng:
- Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu T trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng. T
trú tại quận Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điu 26, đim a khon
1 Điều 35 và đim a khoản 1 Điều 39 của Bộ lut t tng dân sự, đây quan hệ tranh
chp v hợp đồng tín dụng, v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về người tham gia tố tụng:
T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Điều
228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Trong quá trình Tòa án thụ giải quyết vụ án, Tòa án đã Tòa án niêm yết
thông báo thụ vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho T nhưng T vắng mặt, không nộp
(gửi) cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình, không cung cấp tài liệu chứng cứ để
xác nhận hoặc phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Theo khoản 4
Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Đương sự nghĩa vụ đưa ra chứng
cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ
thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong
hồ sơ vụ việc”.
4
Căn cứ Giấy đnghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản
Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàngbảng tóm tắt sao kê
đối với thẻ số 472075-3637 ngày 11/7/2024 của Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy
Ngân hàng yêu bà T trả cho Ngân hàng tổng số nợ gốc và nợ lãi là 84.674.800 (tám
mươi bốn triu sáu trăm bảy mươi bốn ngày tám trăm) đồngcơ sở để Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Xét, Ngân hàng yêu cầu T thanh toán tiền lãi phát sinh theo quy định theo
hợp đồng đã kết kể từ ngày 12/7/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản
nợ là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét, T vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã u nên Ngân hàng yêu cầu T trả nợ
gốc và nợ lãi ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận
nên nguyên đơn không phải chịu án phí n sự thẩm. Trả lại cho nguyên số tiền
tạm ứng án phí đã nộp.
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm
2010;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Buộc bà Huỳnh Thị T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T tổng nợ
gốc nợ lãi tạm tính đến ngày 11/7/2024 84.674.800 (tám mươi bn triu sáu
trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm) đồng, trong đó: N gc là 47,459,188 (bốn mươi
by triu bốn trăm năm mươi chín ngàn một trăm tám mươi tám) đồng lãi quá hn
là 37.215.612 (ba mươi bảy triệu hai trăm mười lăm ngàn sáu trăm mười hai) đồng.
Kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2024, bà T tiếp tục trtiền i quá hạn phát sinh
trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp
đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong tiền n.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
5
Ngân hàng Thương mại cổ phần T được nhận lại số tiền tạm nộp án phí khi
khởi kiện 1.393.233 (một triệu ba trăm chín mươi ba ngàn hai trăm ba mươi ba)
đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0012539 ngày
13/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
T phải nộp số tiền án phí 4.233.740 (bốn triệu hai trăm ba mươi ba ngàn
bảy trăm bốn mươi) đồng.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) tngười được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9
Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. V quyn kháng cáo:
Đương sự mặt tại phiên a quyền làm đơn kháng cáo trong thời hn
15 ny kể từ ngày tun án.
Đương svắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính t
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;
- Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án
Châu Thị Hồng Đào
6
7
Tải về
Bản án số 462/2024/DS-ST Bản án số 462/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 462/2024/DS-ST Bản án số 462/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất