Bản án số 45/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước về tranh chấp ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 45/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 45/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 45/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước về tranh chấp ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Đồng Xoài (TAND tỉnh Bình Phước) |
| Số hiệu: | 45/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ Đ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH PHƢỚC
Bản án số: 45/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 24-9-2019.
V/v: “Tranh chấp về ly hôn”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH BÌNH PHƢỚC
-Thành phần Hội Đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung
Các hội thẩm nhân dân: ông Thạch Nhị và ông Nguyễn Văn Được
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phô Đ, tỉnh Bình Phước.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thành phô Đồng Xoài xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/7/2019 về tranh
chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2019/QĐXX-ST ngày
13/9/2019 của Tòa án nhân dân thành phô Đ giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Phƣơng A- SN: 1989 (có)
Nơi cư trú: khu phố 4, phường T, thành phố Đ, Bình Phước
Bị đơn: Ông Trần Văn H- SN: 1971 (vắng)
Nơi cư trú: khu phố 5, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Võ Thị Phương A trình bày:
Tôi và ông H tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và chung sống với nhau từ năm
2015 đến năm 2018 mới làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại
UBND phường T, thành phô Đ, Bình Phước. Sau khi đăng ký kết hôn chúng tôi
thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, lý do là do ông H không chăm lo cho gia đình,
vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tình tình không hợp nên thường xuyên cải vả,
gây gỗ lẫn nhau, cuộc sống chung vì thế không hạnh phúc, chúng tôi không còn yêu
thương, quan tâm chăm sóc, lo lắng gì cho nhau mà ông H còn hành hung, đánh đập
tôi. Mặc dù hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắng vì con chung nhưng đều không có kết
quả. Hiện nay tôi và ông H đã sống ly thân. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng
không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được
nên yêu cầu ly hôn với ông H.
2
Về con chun g và cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình chung sống chúng tôi
có 02 con chung là Trần Công M, sinh năm 2016 và Trần Cao Minh H, sinh năm
2018, do hai con còn nhỏ và đang do tôi và bên ngoại chăm sóc nên tôi không yêu
cầu Tòa án giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Trần Văn Huỳnh: Vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ
án, tuy nhiên tại đơn xin tạm hoãn vụ án ngày 31/7/2019 ông H đồng ý với yêu cầu
ly hôn của bà A. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, nợ chung ông
H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội Đồng xét xử nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” do bà Võ Thị
Phương A đứng đơn khởi kiện. Bị đơn ông Trần Văn H cư trú tại khu phố 5, phường
T, thành phố Đ, Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân thành phô Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
[1.1]. Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn ông Trần Văn H vắng mặt
trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án
tiến hành tống đạt đầy đủ các thủ tục tố tụng nhưng ông H vẫn vắng mặt không có lý
do. Việc ông H không đến Tòa án để tham gia tố tụng là đương nhiên từ bỏ quyền,
lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ theo các quy định tại các Điều 227; Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Đ tiến hành xét xử vụ án vắng
mặt ông Htheo thủ tục chung.
[2].Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: bà A, ông H tự nguyện chung sống với nhau từ
năm 2015, đến năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố Đ,
Bình Phước, vào sổ đăng ký kết hôn số 45, ngày 17/7/2018. Căn cứ điều 8 và điều 9
của Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp. Do vậy bà Acó đơn
khởi kiện xin ly hôn với ông H là có căn cứ.
Xét yêu cầu xin được ly hôn với ông H của bà A thấy rằng: Do vợ chồng bất
đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống, nên thường xuyên
cải vả, xô xát, gây gỗ lẫn nhau, vì thế vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm
chăm sóc, lo lắng gì cho nhau, do vậy, bà A và ông H đã sống ly thân. Trong suốt
quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được giải thích, khuyên nhủ bà A vì con chung
và cho ông H được hàn gắn tình cảm, quay về đoàn tụ chung sống với nhau nhưng
bà A vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh. Đối với bị đơn ông Trần
Văn H đã được Tòa án tiến hành các thủ tục tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng
của Tóa án từ đó ông H đã làm đơn thể hiện sự đồng ý ly hôn với bà A. Từ cơ sở
trên, xét thấy hôn nhân giữa bà A và ông H đã đến mức trầm trọng, không thể hàn
3
gắn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin được ly hôn với ông H của bà A.
[3].Về con chung và cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung và nợ chung: Bà A
không yêu cầu, ông Hvắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết
trong vụ án này.
[4].Án phí sơ thẩm: Bà A phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Vân Anh.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Phương A được ly hôn với ông Trần Văn
Huỳnh (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phô Đ, Bình
Phước, vào sổ đăng ký kết hôn số 45, ngày 17/7/2018).
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung và nợ chung: Bà A
không yêu cầu, ông H vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết
trong vụ án này.
3. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà A phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn
đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn
đồng) theo biên lai thu tiền số 0001217, quyển số 0025 ngày 08/7/2019 của Chi cục
Thi hành án thành phố Đ.
4. Quyền kháng cáo: bà A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, ông Hcó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư
trú.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội Thẩm Nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
THẠCH NHỊ NGUYỄN VĂN ĐƢỢC PHAN THỊ MỸ DUNG
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm