Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST ngày 03/05/2018 của TAND TP. Hải Phòng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 44/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST ngày 03/05/2018 của TAND TP. Hải Phòng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hải Phòng |
| Số hiệu: | 44/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/05/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn Nga - Khoa |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 44/2018/HNGĐ-ST
Ngày 03-5-2018
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Bà Trần Minh Phương
:
Ông Nguyễn Đức Mạnh
Ông Nguyễn Thành Biên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đào Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01
năm 2018 về ly hôn, tranh chấp về nuôi conT theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 772/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
- : Chị Trần Ngọc N; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố T 3, phường Q,
quận K, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tòa nhà số 3, tầng 24D, Trạm A, X,
Macao; vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Anh Mai Văn K; nơi cư trú: Số nhà 8, ngõ 144 Tổ dân phố T 3,
phường Q, quận K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn xin ly hôn và Bản tự khai cùng ghi ngày 22/10/2017, nguyên đơn
là chị Trần Ngọc N gửi về cho Tòa án trình bày: Chị N và anh Mai Văn K kết hôn
trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, quận N, thành
phố Hải Phòng vào ngày 31/10/2005. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa
thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Anh K chị N thường xuyên
cãi nhau, thậm chí anh K còn đánh chị N. Nguyên nhân chính là do bất đồng quan
2
điểm sống, lối sống. Do mâu thuẫn nên chị N và anh K đã sống ly thân từ năm
2012. Đến năm 2014, chị N đã làm thủ tục đi lao động xuất khẩu tại Macao. Từ đó
đến nay, mặc dù chị N có về Việt Nam bốn lần nhưng hai bên không gặp nhau, chị
N chỉ gặp các con chung. Nay nhận thấy tình cảm với anh K không còn, vợ chồng
không còn khả năng đoàn tụ nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh K.
Về quan hệ nuôi con chung: Quá trình chung sống, anh K chị N có 02 con
chung là Mai Hồng B, sinh ngày 12/01/2004 và Mai Tuấn C, sinh ngày 13/9/2006.
Do ở nước ngoài, chưa có điều kiện trực tiếp nuôi con và hiện các con chung đang
ở ổn định cùng anh K và mẹ đẻ anh K; bản thân anh K cũng có nguyện vọng được
trực tiếp nuôi cả hai con chung nên chị N đồng ý. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con,
chị N và anh K sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Anh K và chị N trình bày không có tài sản chung, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản thu thập chứng cứ và văn bản ghi ý kiến cùng đề ngày
21/02/2018, bị đơn - anh Mai Văn K trình bày: Anh K xác nhận mối quan hệ giữa
anh K và chị N được xác lập; quá trình chung sống vợ chồng cũng như mâu thuẫn
vợ chồng như chị N trình bày. Nay chị N yêu cầu ly hôn, anh K đồng ý vì nhận
thấy mâu thuẫn vợ chồng không còn khả năng khắc phục.
Về quan hệ nuôi con: Anh K xác nhận có hai con chung là cháu Mai Hồng B
và Mai Tuấn C như chị N trình bày. Từ khi chị N ra nước ngoài lao động, hai cháu
đều do anh K và mẹ đẻ của anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hiện các con
chung đang sống ổn định nên ly hôn anh K có nguyện vọng tiếp tục được nuôi
dưỡng 02 con chung. Về tiền cấp dưỡng nuôi con, anh K không yêu cầu chị N
đóng góp.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Chị N vắng mặt và có đơn trình bày vì lý do công việc không thể có mặt tại
phiên tòa nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, chị N cam kết vẫn giữ nguyên quan
điểm về yêu cầu xin ly hôn, việc nuôi con chung; đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi
con chung; về tài sản chung như đã trình bày tại đơn khởi kiện và bản tự khai. Về
phía anh K cũng bận công việc không thể có mặt nên anh K đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành và thực hiện đúng các quyền
và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 56
của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 24 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: Về
quan hệ hôn nhân: Mâu thuẫn giữa anh K và chị N đã sâu sắc, không còn khả năng
khắc phục nên chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh K; về con chung: Giao cả
hai con chung cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng; về tài sản chung: Đương sự không
yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28,
khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 469 của
Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố Hải Phòng.
[2] Do không thể có mặt trong thời gian Tòa án giải quyết vụ án, chị N và anh
K cùng đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án và xét xử vắng mặt họ. Căn
cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử
vắng mặt chị N và anh K.
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh K và chị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có
đăng ký đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận N, thành phố Hải
Phòng vào ngày 31/10/2005 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng
chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân chính là do kinh tế khó khăn, anh K và chị N đã không cùng nhau
khắc phục khó khăn mà trái lại càng làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng sâu
sắc dẫn đến quan điểm, lối sống bất đồng. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc
phục nên anh K và chị N đã sống ly thân nhau nhiều năm nay, không còn quan
tâm, liên lạc với nhau. Nay chị N yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu
xin ly hôn của chị N phù hợp với quan điểm của anh K, phù hợp với tình trạng
thực tế mối quan hệ giữa hai bên, tình trạng gia đình anh K chị N và phù hợp với
quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp
nhận.
[4] Về quan hệ nuôi con chung: Anh K và chị N xác nhận có hai con chung là
Mai Hồng B, sinh ngày 12/01/2004 và Mai Tuấn C, sinh ngày 13/9/2006. Sau khi
chị N đi lao động tại Macao, các con chung ở với anh K và mẹ đẻ anh K. Hàng
4
tháng chị N vẫn gửi tiền về chu cấp thêm để nuôi các con chung. Nay ly hôn, do
đang sinh sống ở nước ngoài, chưa có điều kiện trực tiếp nuôi con nên chị N đồng
ý để anh K tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung. Xét thấy quan điểm của chị N và
anh K về việc nuôi con chung phù hợp với nhau; phù hợp với tình trạng thực tế của
các bên và cũng phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và
Gia đình nên chấp nhận. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, các bên tự thỏa thuận,
không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
[5] Về quan hệ tài sản: Chị N và anh K đều thống nhất trình bày không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm:
[6] Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 146, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu phí, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc N.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Ngọc N được ly hôn với anh Mai
Văn K.
2. Về quan hệ nuôi con chung: Giao hai con chung là cháu Mai Hồng B, sinh
ngày 12/01/2004 và cháu Mai Tuấn C, sinh ngày 13/9/2006 cho anh Mai Văn K
được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác
theo quy định của pháp luật.
Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung anh K chị N thống nhất tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị N có quyền thăm nom con, anh K không được cản trở chị N thực hiện
quyền này. Chị N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về quan hệ tài sản: Anh K và chị N không yêu cầu nên không đặt ra vấn đề
giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Chị N phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000
đồng (
) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng
5
đã nộp theo Biên lai thu số 10579 ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Cục Thi ha
̀
nh a
́
n
dân sư
̣
tha
̀
nh phố Ha
̉
i Pho
̀
ng. Chị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, anh Mai Văn K có
quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao.
Trong thơ
̀
i ha
̣
n 01 tháng (Một tháng) kê
̉
tư
̀
nga
̀
y bản án được tống đạt hợp lệ ,
chị Trần Ngọc N có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao./.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hải Phòng;
- Cục THADS TP Hải Phòng;
- UBND phường Lương Khánh Thiện;
- Đương sự (để thi hành);
- Lưu: HCTP, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Trần Minh Phƣơng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm