Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST ngày 19/08/2020 của TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 425/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST ngày 19/08/2020 của TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 11 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 425/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 425/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 19/8/2020
V/v “Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Hoài Ân
2. Ông Huỳnh Lý Chung
: Trn ThThu Hiền, T ký Tòa án nn n Quận 11.
 tham gia phiên tòa: Trương
Võ Thùy Dung - Kiểm sát viên.
Ny 19 tháng 8 m 2020, tại tr sở Tòa án nn n Qun 11 t xử
thẩm ng khai vụ án th s198/2020/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 5 m 2020
về vic "Tranh chấp ly n" theo Quyết định đưa vụ án ra t xử
41/2020/QĐXXST-HN ngày 13 tháng 7 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên
a số 37/2020/QĐST-HN ngày 31 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Vương Nam T, sinh năm: 1979; địa chỉ: Số B đường H,
Phường A, Qun Q, Thành phố HChí Minh (có đơn xin vắng mặt);
2. B đơn: Lương Hà Cẩm N, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số B đường H,
Phường A, Qun Q, Thành phố HChí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/5/2020, bản tự khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn – Ông Vương Nam T trình bày:
Ông T Lương Cẩm N tự nguyện chung sống với nhau đăng
ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số X, quyển số 01/2010, đăng kí ngày
20/7/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh L.
Q trình chung sống gia hai vợ chồng trong những năm gần đây phát
sinh nhiều mâu thuẫn về mặt tình cảm, vợ chồng không ng quan điểm sống,
không có tiếng nói chung, bà N kng lo làm ăn mà b kng quanm đến gia
đình, vợ chồng tờng xuyên cãi nhau, gây gổ. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2017
đến nay. Nay, nhn thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn
2
nhân không đạt được, ông T không thể nào tiếp tục chung sống với N n ông
T đề nghị Tòa án giải quyết cho ông T được ly n với Lương Hà Cẩm N.
Về con chung: 02 (hai) con chung Vương Gia Y (nam, sinh ngày
03/7/2010), ơng Gia V (nam, sinh ngày 21/4/2013). Ông T yêu cầu được
trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Y trẻ V, ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi
con.
V i sản chung và nợ chung: Không .
Ý kiến bị đơn: trong quá trình giải quyết ván, Tòa án đã tiến hành thu
thập chứng cứ về nơi cư trú của bị đơn, theo kết quả xác minh Công an Phường
A, Quận 11 cho biết Lương Cẩm N đăng hộ khẩu thường trú tại
Số B đường H, Phường A, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa án đã tống
đạt, niêm yết công khai các văn bản tố tụng, triệu tập bị đơn đến Tòa án để giải
quyết vụ kiện nhưng bị đơn Lương Cẩm N đã không đến Tòa án để
giải quyết vụ án cũng như không có văn bản phản hồi cho Tòa án; do đó, không
thể lấy lời khai cũng như tiến hành hòa giải với bị đơn.
Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đơn xin xét xvắng mặt, bđơn
vắng mặt không do. Các đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết
vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật và về nội dung giải quyết vụ án như sau:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa, Thẩm phán
Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn,
chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, bị đơn
không chấp hành nhưng đã được Tòa án thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết hợp
lệ, quyền và lợi ích hợp pháp được đảm bảo. Tuy nhiên, Thẩm phán vi phạm thời
hạn tống đạt Thông báo thụ cho bị đơn theo khoản 1 Điều 196 Bộ luật Tố
tụng dân s2015.
Về nội dung: qua các tài liệu, chứng cứ trong hồ tại phiên tòa
thể hiện yêu cầu khởi kiện của Ông Vương Nam T căn cứ, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông
Vương Nam T được ly hôn với Lương Cẩm N, trẻ Vương Gia Y (nam,
sinh ngày 03/7/2010), Vương Gia V (nam, sinh ngày 21/4/2013) giao cho Ông
Vương Nam T trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét x
nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Ông ơng Nam T khởi kiện yêu cầu ly
hôn với Lương Cẩm N, đây loại tranh chấp về hôn nhân gia đình
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, bà N hiện đang trú trên địa
bàn Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; do đó, theo quy định tại Điểm a Khoản
3
1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố
Hồ Chí Minh.
[2] Về việc xét xvắng mặt nguyên đơn, bị đơn: Trong quá trình giải
quyết vụ án, c n bản tố tụng của a án như Tng o th vụ án, Giấy
triệu tập tham gia phiên hòa giải, Tng o phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, ng khai chng c a giải, Thông o kết quả về phiên họp kiểm tra
vic giao nộp, tiếp cn, công khai chứng c a giải; Quyết định đưa vụ án ra
t xử, Giấy triệu tập tham dự phn tòa đều đã được tống đt, niêm yết công khai
đúng theo quy định. Tuy nhn, trong hai lần hòa gii, cũng như cả hai lần Tòa án
m phiên tòa, bị đơn - Lương Cẩm N đều vắng mt mà không do.
Nguyên đơn có đơn xin t xử vắng mặt ngày 25/6/2020. Căn cứ Khoản 2 Điều
227 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Hội đồng
xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về các yêu cầu của đương sự:
V quan hệ n nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số X, quyển số
01/2010, đăng ngày 20/7/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh
L, thì sở xác định quan hệ hôn nhân giữa Ông Vương Nam T
Lương Hà Cẩm N là hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Căn cứ o lời trình bày của nguyên đơn tgiữa ông T N đã phát
sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói
chung, N kng lo m ăn mà bỏ bê, không quan tâm đến gia đình, v chồng
thường xun cãi nhau, y gổ. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Trong
quá trình giải quyết vụ án, mặcTòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
theo quy định, trong đó có văn bản thể hiện c u cầu khởi kiện của ông T,
nhưng N không hề có ý kiến phản hồi và việc không đến Tòa án tham gia vào
việc giải quyết vụ án cũng thể hiện rằng N không thiện chí đoàn tụ, xây
dựng hạnh phúc gia đình. Từ những nguyên nhân trên cho thấy, quan điểm sống
của vợ chồng không phù hợp. Xét thấy mâu thuẫn giữa ông T N trầm
trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích n nhân không đạt được.
Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luậtn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu của Ông Vương Nam T được ly hôn với Bà Lương Hà
Cẩm N.
Về con chung: Xét thấy yêu cầu của Ông Vương Nam T về việc tiếp tục
nuôi dưỡng con chung ơng Gia Y (nam, sinh ngày 03/7/2010), Vương Gia
V (nam, sinh ngày 21/4/2013). Hội đồng xét xử xét thấy cháu Y và V hiện đang
sống với cha, để đảm bảo sphát triển về mọi mặt, đồng thời phù hợp với
nguyện vọng của trẻ; Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân Gia đình Hội đồng
t xchấp nhận yêu cầu của Ông Vương Nam T giao con chung cho ông T
nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, Ông Vương Nam T tự nguyện không u cầu bà
N cấp dưỡng nuôi con, t sự tnguyện của đương sự không trái với quy định
của pháp luật nên ghi nhận.
4
Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Ông ơng Nam T Lương Cẩm N được quyền khởi kiện
giải quyết về tài sản khi có yêu cầu.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Ông Vương Nam T phải chịu án phí dân ssơ thẩm về hôn
nhân gia đình 300.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án
[4] Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân
dân Quận 11 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn hoàn toàn sở chấp nhận; thống nhất với ý kiến Viện kiểm
sát về việc chậm tống đạt thông báo thụ lý.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 227, 228, 273, 278, 280 của Bộ Luật ttụng dân sự 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật n nhân gia đình 2014;
Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cu của Ông Vương Nam T;
1. V quan h hôn nhân: Ông Vương Nam T được ly hôn với Lương
Cẩm N (Giấy chứng nhận kết hôn sX, quyển số 01/2010, đăng ngày
20/7/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh L không còn giá trị).
2. Về con chung: Ông Vương Nam T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng
con chung là trẻ Vương Gia Y (nam, sinh ngày 03/7/2010), ơng Gia V (nam,
sinh ngày 21/4/2013).
Ghi nhận sự tự nguyện của Ông Vương Nam T không yêu cầu Lương
Hà Cẩm N cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn Lương Cẩm N quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. lợi ích của con, khi cần thiết thể thay đổi
người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không có và không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Ông Vương Nam T Lương Cẩm N được quyền khởi kiện
giải quyết về tài sản khi có yêu cầu.
4. Về nợ chung: Không có.
5
5. Án phí: Ông Vương Nam T phải chịu án phí dân sự thẩm vhôn
nhân gia đình 300.000 đồng (ba trăm ngn đồng) nhưng được khấu trừ vào
tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0015536 ngày 19/5/2020 của
Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phn a được quyn kháng
o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày a tuyên án, đương sự vắng mt tại phiên
a được quyền kháng o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoc bản án được tống đạt hoặc nm yết theo quy định của pháp luật.
7. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của các đương sự được thực
hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.

- TANDTP. HCM;
- VKSND Quận 11;
- Chi cục THADS Quận 11;
- Các đương sự;
- UBND thị trấn D, huyện D, tỉnh L;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lại Thị Thu Thủy
Tải về
Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất