Bản án số 42/2025/HNGĐ-PT ngày 12/12/2025 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 42/2025/HNGĐ-PT ngày 12/12/2025 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 42/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Hà Thị Sáng khởi kiện ông Lương Văn Giáp yêu cầu ly hôn, ông Lương Văn Giáp phản tố yêu cầu chia tài sản chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án số: 42/2025/HNGĐ-PT
Ngày 16 - 12 - 2025
V/v Ly hôn và tranh chp yêu cu
chia tài sn chung.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán: Bà Trnh Th Bích Hnh.
Ông Phm Tiến Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Minh Nht - Thư ký của Tòa án nhân thành ph
Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cn Thơ tham gia phiên tòa:
Bà Dương Thanh Giềng - Kim sát viên
Trong các ngày 15 và 16 tháng 12 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân thành
ph Cn Thơ, xét xử phúc thm công khai v án th s 24/2025/TLPT-HNGĐ
ngày 07 tháng 10 năm 2025, v vic “Ly hôn tranh chp yêu cu chia tài sn
chung khi ly hôn”.
Do bản án hôn nhân gia đình sơ thm s 84/2025/HNGĐ-ST, ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Tòa án nhân dân huyn huyn C Đỏ, thành ph Cần Thơ (nay Tòa
án nhân dân khu vc 4 - Cần Thơ), bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 665/2025/QĐ-PT ngày 21
tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hà Th S, sinh năm 1962. Đa ch: p T, T, thành ph Cn
Thơ (có mt).
- B đơn: Ông Lương Văn G, sinh năm 1972. Địa ch: p D, xã T, thành ph
Cần Thơ (có mt).
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Lương Th Thiên T, sinh năm
1997. Địa ch: p T, xã T, thành ph Cần Thơ (có mt).
Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Th S người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan bà Lương Thị Thiên T.
NI DUNG V ÁN:
2
Theo các tài liu, chng c trong h vụ án, ni dung v án được tóm tt
như sau:
Nguyên đơn Hà Th S trình y: ông Lương Văn G i nhau năm
1990 nhưng đến ngày 26/6/2003 mới đăng kết hôn ti y ban nhân dân T,
huyn C, thànnh ph C. Sau khi cưới v chng sinh sng ti T, huyn C. Trong
thi gian chung sng thì v chng sng hạnh phúc, đến khoảng năm 2020 thì phát
sinh mâu thun do ông G không lo làm ăn, gây ra nợ nn, bà khuyên can nhiu ln
mà ông G không h thay đổi. Đến cuối năm 2023 do mâu thun quá trm trng nên
v chồng đã ly thân với nhau. Nay bà yêu cầu được ly hôn vi ông G; v con chung:
V chồng có 02 người con tên Lương Thị Thiên X, sinh ngày 06/10/1993 Lương
Th Thiên T, sinh ngày 24/12/1997. Các con đã trên 18 tui, phát trin khe mnh
nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V tài sản chung: Sau khi bán đất nhà ca v chng T đưc 230.000.000
đồng, bà đã dùng số tiền này như sau:
+ Tr n thay cho ông G s tiền 93.500.000 đồng, gm: Bảy Đẹp: 25.000.000
đồng, T2: 30.000.000 đồng, Chín Quang: 15.000.000 đng, By Râu: 5.000.000
đồng, Tám Láp: 2.000.000 đng, H: 4.000.000 đồng, Xem: 1.500.000 đng, Chín
nhà B: 5.000.000 đồng và những người khác không nh h tên: 6.000.000 đồng.
+ Tr n tiền thuê đất cho ông Nguyễn Văn C: 5.000.000 đồng
+ Đóng tiền phạt (đóng thuế khi bán đất nhà): 15.000.000 đồng.
+ Cho 02 con Lương Th Thiên X, Lương Thị Thiên T mỗi người 10.000.000
đồng, tổng 20.000.000 đồng.
Tng cộng là 133.500.000 đồng. S tin còn lại là 96.500.000 đồng bà đã chi
tiêu hết vào việc điu tr bệnh cho bà, ăn ung trong những năm qua. Cho nên hin
ti không còn. Do đó, bà không đồng ý chia s tin này.
Đối với đất và nhà ta lc ti p D, xã T, huyn C, thành ph Cần Thơ, đây là
tài sn ca con gái tên Lương Thị Thiên T mua đất ca ông Nguyễn Văn C vi s
tiền 40.000.000 đồng, tiến hành bồi đp s tiền 10.000.000 đồng và sau đó xây nhà
vi s tiền 25.000.000 đng (gm vật tư 19.000.000 đồng, công th 6.000.000 đồng).
Vì vậy, bà không đồng ý chia tài sn này.
- V nghĩa vụ chung: Không có.
B đơn ông Lương Văn G trình bày: Ông thng nht vi li trình bày ca bà
Th S v vic kết hôn, thi gian ly thân. Nguyên nhân gây mâu thun do v
chng không còn tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sng nên ông thng nht ly
hôn; V con chung: v chồng 02 ngưi con tên Lương Thị Thiên X, sinh ngày
06/10/1993; Lương Thị Thiên T, sinh ngày 24/12/1997. Các con đã trên 18 tuổi nên
không yêu cu Tòa án gii quyết. Còn v tài sn chung thì trong thi gian chung
sng v chng to lập được đt và nhà T. Năm 2020 chuyển nhượng cho người
khác được s tiền 230.000.000 đng, ông S dùng s tiền 230.000.000 đng
vào các vic sau đây:
+ Tr nợ: 51.500.000 đồng. Trong đó, trả cho Bảy Đ: 20.000.000 đng, T2:
3
20.000.000 đồng, Chín Quang: 5.000.000 đồng, Bảy Râu: 2.500.000 đồng, Tám Láp:
1.000.000 đồng, H: 3.000.000 đồng; Đóng tiền phạt (đóng thuế khi bán đt nhà):
15.000.000 đồng.
+ Năm 2021 nhận chuyển nhượng đất ta lc ti p D, xã T, huyn C, thành
ph Cần Thơ ca ông Nguyễn Văn C s tiền 40.000.000 đồng, sau đó tiến hành bi
đắp s tiền 1.000.000 đng xây dng nhà vi s tin 18.000.000 đồng (gm vt
tư 16.000.000 đồng, công th 2.000.000 đồng). Tổng 59.000.0000 đồng. Vic nhn
chuyển nhượng t ông C lập “Tờ chuyển nhượng đt nền nhà”, trong đó ghi người
bán là Nguyễn Văn C, người mua là Hà Th S.
Tng cộng: 125.500.000 đồng. S tin còn lại 104.500.000 đồng do Th
S qun lý. Vì vy. ông yêu cu chia tài sn chung:
+ Yêu cầu được quyn s dụng đt, nhà ti p D, T chia giao cho bà S
mt na giá tr 30.000.000 đồng. Tng gtr hin tại 59.857.848 đng (gm
40.000.000 đồng tiền đất + 19.857.848 đồng - giá còn li của căn nhà theo đnh giá),
mt nửa là 29.928.924 đồng, làm tròn 30.000.000 đồng.
+ Yêu cu bà S chia giao tr ông s tiền 52.250.000 đồng (104.500.000 đồng
: 2 = 52.250.000 đồng).
Sau khi khu tr s tin S có nghĩa vụ chia giao cho ông và ngưc li, bà
S phi giao cho ông thêm s tiền 22.250.000 đồng (52.250.000 đồng - 30.000.000
đồng = 22.250.000 đồng), nhưng do tình nghĩa vợ chng, ông ch yêu cu bà S giao
cho ông s tiền 20.000.000 đồng. Vì vy, ông yêu cầu được quyn s dụng đất, nhà
ti p D, T S giao cho ông s tiền 20.000.000 đng. V nghĩa vụ chung:
Không có.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lương Thị Thiên T trình bày: Đi
với đt nta lc ti p D, xã T, đây tài sn của do mua đt ca ông
Nguyễn Văn C vi s tiền 40.000.000 đồng nhưng để bà Th S (m của bà) đứng
tên trong giy t mua bán, c th bng “Tờ chuyển nhượng đất nền nhà”. Sau đó bà
tiến hành bi đắp s tiền 10.000.000 đồng xây dng nhà vi s tin 25.000.000
đồng (gm vật 19.000.000 đng, công th 6.000.000 đồng), tng s tin
75.000.000 đồng. Vì vậy, bà không đồng ý cho ông G chia tài sn này.
Tại phiên tòa sơ thẩm,
Th S trình bày: Ngoài s tin tr n thay cho ông G như đã trình
bày, còn tr n thay cho ông G s tiền 20.000.000 đồng cho Ngân hàng C1 -
Phòng G1 nên tng s tiền chi tiêu là 153.500.000 đng, s tin còn li 76.500.000
đồng để bà đã sử dng vào việc điều tr bệnh cho bà, ăn uống trong những năm qua
và đã hết. Vì vậy, bà không đồng ý chia tài sn chung theo yêu cu ca ông G.
Ông Lương Văn G thì trình bày: s tin n 51.500.000 đồng s tin ông vay
chi tiêu riêng cho ông, ngoài ra còn tr n phn n ca ông s tin 20.000.000
đồng cho Ngân hàng C1 - Phòng G1 và cho 02 con Lương Thị Thiên X, Lương Thị
Thiên T mỗi người 10.000.000 đồng, tổng 20.000.000 đng. vy, ông ch yêu cu
đưc quyn s dụng đất, nhà ti p D, xã T.
4
Lương Thị Thiên T trình bày: Đất và căn nhà tọa lc ti p D, T, ngày
16/3/2024 Th S đã chuyển tr li cho bằng “Hợp đồng mua bán đất nn
nhà”. Vì vậy, bà không đồng ý cho ông G chia tài sn này.
Ti bn án s 84/2025/HNGĐ-ST ngày 12/6/2025 ca Tòa án nhân dân huyn
C Đỏ, thành ph Cn Thơ (nay là Tòa án nhân dân khu vc 4 Cần Thơ) đã quyết
định như sau:
Áp dụng Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 158; Điều 165;
Điều 166; Điều 271; Điều 273 B lut T tng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 59
Luật Hôn nhân gia đình; Điu 12 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi, tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Hà Th S đối vi ông Lương Văn G.
- V quan h hôn nhân: Công nhn thun tình ly hôn gia bà Hà Th S ông
Lương Văn G.
- V con chung: Đã trên 18 tuổi nên không xem xét gii quyết.
- V tài sn chung:
+ Ông Lương Văn G đưc quyn s dụng căn nhà din tích 47m
2
(ngang
3,7m; dài 12,7m); kết cu khung ct st, mái tol, vách tol, nn đất ta lc ti p D,
xã T, huyn C, thành ph Cần Thơ.
+ Ông Lương Văn G nghĩa vụ chia giao cho Th S mt na s tin
nhn chuyển nhượng đất và giá tr n nhà bằng s tin 29.928.924 đồng.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định v án phí, quyn kháng cáo ca
các đương sự theo quy định pháp lut.
Ngày 19/6/2025 nguyên đơn Th S kháng cáo Bản án 84/2025/HNGĐ-ST
ngày 12/6/2025 ca Tòa án nhân dân huyn C Đỏ, thành ph Cn Thơ (nay là Tòa
án nhân dân khu vc 4 Cần Thơ) yêu cầu Tòa án cp phúc thm xem xét sa bn
án thẩm theo hướng công nhận căn nhà ngang 4m, dài 14 mét tài sn ca Lương
Th Thiên T.
Ngày 12/6/2025 Lương Th Thiên T kháng cáo Bản án 84/2025/HNGĐ -
ST ngày 12/6/2025 ca Tòa án nhân dân huyn C Đỏ, thành ph Cần Thơ (nay là
Tòa án nhân dân khu vc 4 Cần Thơ) yêu cầu Tòa án cp phúc thm xem xét sa
bản án thẩm theo ng công nhận căn nhà ngang 4m, dài 14 mét tài sn ca
Lương Thị Thiên T.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn gi nguyên nội dung đơn khởi kin
và đơn kháng cáo; người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan vn gi nguyên ni dung
đơn kháng cáo và các đương s không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết
v án.
Ti phiên tòa, v kiểm sát viên đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cn
Thơ trình bày: V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét x,
Thư phiên tòa của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án
cp phúc thm ti phiên tòa phúc thẩm đúng theo quy đnh ca pháp lut. V
vic gii quyết v án sau khi trình bày đánh giá chng c kiểm sát viên đ ngh
5
Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo. Gi nguyên bản án thẩm s
84/2025/HNGĐ-ST ngày 12/6/2025 ca Tòa án nhân dân huyn C Đỏ, thành ph
Cần Thơ (nay là Tòa án nhân dân khu vực 4 Cần Thơ).
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án, được thm tra các chng
c tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biểu đ ngh ca Kim
sát viên và những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng
cáo nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã nộp trực tiếp đơn kháng
cáo cho Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ (nay là Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Cần Thơ) là đúng theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, nên kháng cáo là hợp lệ và đúng quy định pháp luật. Hội
đồng xét xử chấp nhận xem xét kháng cáo theo đúng quy định pháp luật.
[2] Xét kháng cáo ca Hà Th S và ch Lương Thị Thiên T yêu cu Tòa án
cp phúc thm xem xét sa bản án sơ thẩm theo hướng công nhận căn nhà có chiều
ngang 4m, dài 14 mét ta lc p D, xã T, thành ph Cn Thơ. Xét thy, bà S và ch
T khẳng định diện tích đất do ch T nhn chuyển nhượng t ông Nguyễn Văn C do
bà S đứng tên giúp theo “Tờ chuyển nhượng đất nền nhà” và căn nhà trên đất là do
T xut tin xây dng. Ông G không tha nhn cho rng ngun tiền mua đất
cất căn nhà nêu trên được t ngun tin bán nhà ca v chồng được
230.000.000 đồng, sau khi tr n cho ông còn lại mua. Do “T chuyển nhượng đt
nền nhà” ghi nhận người bán (người chuyển nhượng) là Nguyễn Văn C, người mua
(người nhn chuyển nhưng) Th S, không tên ch T trong “Tờ chuyn
nhượng đất nền nhà”, ngun tin khi bán nhà tr tr n xong cho các ch nợ, cũng
như đóng tiền pht thì còn lại hơn 100.000.000 đồng là phù hp vi vic bà S đã sử
dng tiền này đ mua đất và ct nhà khoảng 59.000.000 đồng. Vì vy, cấp sơ thẩm
đã xác định tài sn trên do S mua t ngun tin bán nhà ca v chng và công
nhn tài sn trên là ca v chng và chia tài sn chung. S ch tươi kháng cáo cho
rng tài sn trên ca ch tươi mua bằng ngun tin ca ch T, ti phiên tòa bà S
ch T cung cấp được giy tr tin do ch T đứng ra tr cho ông Nguyễn Văn C,
người bán đt là ông Nguyễn Văn C cũng trình bày ông bán phần đất ngang 4 m x
dài 14m cho Hà Th S ông nhn tin t con gái S ch T, lúc mua đất ch T
nói là mua cho m (bà S) nên để m đứng tên nên ông chuyển nhượng trc tiếp cho
S; ch T cũng cung cp các chng t điu tr bnh ca S vào năm 2024,
phiếu tr Ngân hàng C1 vào ngày 07/01/2021; quyết định vic giao quyn s dng
đất (nn nhà) cho h ông Lương Văn G ngày 28/04/2006 ca y ban nhân dân
huyn V chng thc 05/01/2021(ch T cho rng chng thực để làm hợp đồng
chuyển nhượng đất) nên vic chuyển nhượng đất là năm 2021 ch không phải năm
2020 như ông G trình bày tiền mua đất, ct nhà hin ti không phi t ngun tin
bán đt nêu trên. Ti phiên tòa phúc thm S trình bày tiền bán đất 230.000.000
đồng ông G người hn gi tiền đi trả n, ông G ch đưa cho khong
40.000.000 đồng. Xét thy, theo các tài liu chng c ch T cung cp ti tòa li
trình bày ca ông C khi chuyển nhượng quyn s dụng đất ch T người tr tin
6
nhưng giy chuyển nhượng đất do bà Hà Th S là người đứng tên, v ngun tin thì
bà sáng và ch T cho rng ca ch T, còn ông G thì cho rng t ngun tiền bán đt.
Ti phiên tòa bà S thay đổi li khai tiền bán đất ông S người gi ch đưa cho
40.000.000 đồng ch T cũng trình bày khi cha mẹ bán đất nhn tin ch
cũng có chứng kiến ch kim tiền và đưa cho ông G và ch cũng chở ông G đi trả
tin cho ch nợ. Đồng thi, t khi chuyển nhượng đến nay thì ông G cũng tới lui và
trong căn nhà này, hin nay ông G cũng ở trong căn nhà này và không còn ch
nào khác, theo t chuyển nhượng đất thì không có ghi rõ, đất này ch T mua cho bà
S đứng tên hay tha thun nào khác, ch T con trong gia đình nên việc mua đất
ct nhà ch tham gia và tr tin ng phù hp vi pháp lut đạo đc hi. Ti
thời đim chuyển nhượng đt ct nhà thì ông G, S vn còn tn ti quan h hôn
nhân nên cấp thẩm xác định tài sn trên tài sn chung ca ông G, S
căn cứ phù hp với quy định pháp luật đạo đức hi. Hin nay ông G không
ch nào khác, còn bà S, ch T thì có nhà riêng ổn định nên giao tài sn trên cho
ông G ổn định và ông G nghĩa vụ tr li cho bà S giá tr tài sản được chia là có
căn cứ phù hp với quy định pháp lut.
[3] T nhng phân tích trên thy rng kháng cáo của nguyên đơnbà S người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ch T không căn cứ, Hội đồng xét x không
chp nhn.
[4] Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đề ngh Hội đồng xét
x không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan áp dng khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s. Gi nguyên bán án
sơ thẩm s 84/2025/HNGĐ-ST ngày 12/6/2025 ca Tòa án nhân dân huyn C Đỏ,
thành ph Cần Thơ (nay là Tòa án nhân dân khu vc 4 - Cần Thơ) là có căn cứ nên
Hội đồng xét x chp nhn.
[5] Về án phí: Do kháng cáo của bị đơn không được chấp nhận và bản án được
giữ nguyên nên bị đơn phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều
148 của Bộ luật tố tụng dân sự khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Đối
với án phí sơ thẩm chia tài sản chung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 26 của
nghị quyết 326 nêu trên thì đương sự phải chịu án phí tương ứng với phần tài sản h
được chia. vậy, bị đơn phải chịu án phí giá ngạch 29.928.924 đồng x 5% =
1.496.446 đồng, cấp sơ thẩm chỉ tính án phí 748.000 đồng chưa chính xác cấp phúc thẩm
điều chỉnh lại cho phù hợp.
[6] Các phn khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh. Hi
đồng xét x không xem xét và có hiu lc k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 và khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
7
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của Thị S và chị Lương Thị
Thiên T. Giữ nguyên bản án Hôn nhân gia đình thẩm số 84/2025/HNGĐ-ST ngày
12/6/2025 của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ (nay Tòa án
nhân dân khu vực 4 – Cần Thơ), như sau:
Áp dụng: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 158; Điu 165;
Điu 166 B lut T tng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 59 Lut Hôn nhân và gia
đình; Điều 12 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hi.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Hà Th S đi vi ông Lương Văn G.
1.1. V quan h hôn nhân: Công nhn thun tình ly hôn gia Th S
ông Lương Văn G.
1.2. V con chung: Đã trên 18 tuổi nên không xem xét gii quyết.
1.3. V tài sn chung:
- Ông Lương Văn G đưc quyn s dụng căn nhà din tích 47m
2
(ngang
3,7m; dài 12,7m); kết cu khung ct st, mái tol, vách tol, nn đất ta lc ti p D,
xã T, huyn C, thành ph Cần Thơ.
- Ông Lương Văn G nghĩa vụ chia giao cho Th S mt na s tin
nhn chuyển nhượng đt giá tr căn nhà bng s tiền 29.928.924 đồng (hai chí
triệu, chín trăm hai mươi tám nghìn, chín trăm hai mươi bốn nghìn đồng).
1.4. V nghĩa vụ chung: Ghi nhn li khai ca đương sự không có, khi nào
phát sinh tranh chp s gii quyết thành v kin khác.
2. V án phí hôn nhân gia đình sơ thm: Bà Hà Th S đưc min np.
3. V án phí dân s thẩm: Th S đưc min np. Ông Lương Văn G
phi chu 1.496.446 đng. Khu tr tin tm ng án phí 2.275.000 đồng ông G đã
np theo biên lai s 0008363 ngày 25/11/2024 ti Chi cc Thi hành án dân s huyn
C Đỏ thành án phí. Ông G đưc nhn lại 778.554 đồng.
4. V chi phí xem xét, thẩm định, định giá: Bà Hà Th S và ông Lương Văn G,
mi bên phi chịu 1.000.000 đồng. S nghĩa v tr cho ông G s tin 1.000.000
đồng.
5. Án phí dân s phúc thm: Bà Th S đưc min; ch Lương Thị Thiên T
phi chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Được khu tr vào s tin tm ng án phí
phúc thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tin tm ng án
phí s 0000681, ngày 19/6/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn C Đỏ, thành
ph Cần Thơ (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vc 4 Cần Thơ)
6. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
7. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung năm 2014) thì người được thi hành án, ngưi
phi thi hành án quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
8
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a và 9 Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung năm 2014), thời hiu Thi hành án
đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung
năm 2014).
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND Khu vc 4 Cần Thơ;
- VKSND Khu vc 4 Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vc 4 Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu TGĐ, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tôn Th Thanh Thúy
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
BIÊN BN NGH ÁN
Vào lúc gi phút, ngày 10 tháng 9 năm 2025.
Ti: phòng ngh án Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng (nay thành phố Cần Thơ).
Vi thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh T1.
Các Thm phán:Ông: Trương Hoài B.
Ông: Nguyễn Vĩnh K.
Tiến hành ngh án đi vi v án dân s th lý s: 16/2025/TLPT-HNGĐ ngày
30 tháng 7 năm 2025 về vic “Tranh chấp thay đổi người nuôi con”.gia:
9
- Nguyên đơn: Nguyn Th Thu T2, sinh năm 1999. Đa ch: ấp Đ, xã T,
huyn K, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần Thơ).
Người đại din y quyn của nguyên đơn nhn, giao nộp, các văn bản t
tng: bà Nguyn Th T3, sinh năm 1989. Đa ch: p A, th trn K, huyn K, tnh
Sóc Trăng (nay là xã K, thành phố Cần Thơ)
- B đơn: Ông Anh Đ1, sinh năm 1992. Đa ch: p A, T, huyn C vào
tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh tng ti phiên tòa, các
quy định ca pháp lut.
HỘI ĐỒNG XÉT X THO LUN, BIU QUYT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CA V ÁN NHƯ SAU
Sau khi tho lun, biu quyết tHội đồng xét x thng nht 3/3 ý kiến như
sau:
1. Về điều luật áp dụng:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 2 Điều 148 khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dng khoản 3 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 147, điểm
b khoản 2 Điều 227, Điều 266 ca B lut T tng dân s năm 2015; Điu 39 B
lut Dân s năm 2015; Điều 82, Điu 83, 84 ca Lut Hôn nhân gia đình năm
2014; Điều 26 Lut Thi hành án dân s; khon 3 Điu 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án, tuyên
x:
Kế quả biều quyết 3/3 thống nhất.
2. Về yêu cầu của đương sự:
Không chp nhn yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th Thu T2 v vic yêu
cầu được trc tiếp nuôi dưỡng cháu Khôi N, sinh ngày 26/6/2021 đến khi cháu
N đủ 18 tui.
Kết qu biu quyết 3/3 thng nht.
3. V án phí: Ch Nguyn Th Thu T2 phi chịu án phí thm không giá
ngch 300.000 đồng, nhưng được tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp 300.000
đồng theo Biên lai thu tm ng án phí, l pTòa án s 0007500 ngày 23/10/2024
ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Nguyn Th Thu
T2 đã nộp xong án phí sơ thẩm. Ông Lê Anh Đ1 không phi chu án phí.
Kết qu biu quyết 3/3 thng nht
- Án phí dân s phúc thm: Anh Nguyn Th Thu T2 phi chu 300.000
đồng. Được khu tr vào s tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng
theo biên lai thu tin tm ng án ps 0002271 ngày 02/6/2025 ca Chi cc Thi
hành án dân s huyn Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án Khu vực
10, thành ph Cần Thơ)
10
Kết qu biu quyết 3/3 thng nht
4. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Kết qu biu quyết 3/3 thng nht
5. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung năm 2014) thì người được thi hành án, ngưi
phi Thi hành án quyn tha thun Thi hành án, quyn yêu cu Thi hành án, t
nguyn Thi hành án hoc b ng chế Thi hành án theo quy đcnh tại các Điều 6,
7, 7a và 9 Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung năm 2014), thời hiu Thi hành
án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b
sung năm 2014).
Kết qu biu quyết 3/3 thng nht.
Biên bn ngh án đã được đc li cho tt c thành viên Hội đồng xét x cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HI ĐNG XÉT X THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Tôn Th Thanh T1
Tải về
Bản án số 42/2025/HNGĐ-PT Bản án số 42/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2025/HNGĐ-PT Bản án số 42/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất