Bản án số 41/2026/LĐ-ST ngày 10/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 41/2026/LĐ-ST ngày 10/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 41/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vô hiệu hợp đồng lao động
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 41/2026/LĐ-ST Bản án số 41/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/LĐ-ST Bản án số 41/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – TÂY NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 41/2026/LĐ-ST
Ngày: 10 7 2026
V/v “Vô hiệu hợp đồng lao động
điều chỉnh tên trên sổ bảo hiểm xã hội
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị V
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ghên;
2. Bà Nguyễn Thị Rạt.
Thư phiên tòa: Đỗ Thị Như Ý Thư Toà án nhân dân khu vực 3
Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
tham gia phiên tòa: bà Đinh Thị Mai – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số
10/2026/TLST ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp yêu cầu vô
hiệu hợp đồng lao động điều chỉnh tên trên sổ bảo hiểm hội theo quyết
định đưa vụ án ra xét xsố 40/2026/QĐXXST- ngày 18 tháng 6 năm 2026
Quyết định hoãn phiên tòa số 29/2026/QĐST- ngày 30 tháng 6 năm 2026
giữa:
1. Nguyên đơn: ông Nguyễn Công H, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp T, H,
tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Công ty cổ phần S
Địa chỉ trụ sở: Lô C đường số G, khu công nghiệp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Park Sun W, chức vụ: Tổng Giám đốc.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Văn P, sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn N, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
- Bảo hiểm hội tỉnh Tây Ninh (chuyển đổi từ Bảo hiểm hội tỉnh L);
Địa chỉ trụ sở: Số H tuyến tránh, Quốc lộ A, phường L, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H1 Giám đốc
(Các đương sự vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 8 năm 2025 và đơn khởi kiện bổ sung
ngày 05 tháng 6 năm 2026, nguyên đơn ông Nguyễn Công H trình bày:
Từ tháng 01/2009 cho đến tháng 02/2013, ông Nguyễn Công H làm việc tại
Công ty TNHH P1, ông tham gia bảo hiểm với sổ bảo hiểm hội số
0207334764.
Do bản thân không am hiểu về pháp luật và muốn giúp đỡ ông Phạm Văn P
thể đi làm tạo thu nhập lo cho gia đình, nên ông H đã cho ông P ợn giấy
chứng minh nhân dân để ông P đi làm tại Công ty cổ phần S trong khoảng thời
gian từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010. Khi ông P mang tên Nguyễn
Công H làm việc tại Công ty cổ phần S thì ông P cũng tham gia bảo hiểm mang
tên Nguyễn Công H với sổ bảo hiểm xã hội số 8009021812.
Việc ông H cho ông P mượn giấy chứng minh nhân dân là không đúng quy
định pháp luật người thực hiện hợp đồng lao động với Công ty cổ phần S
không phải do bản thân ông H thực hiện. Hiện nay tồn tại hai sổ bảo hiểm xã hội
số 0207334764 số 8009021812 cùng mang tên Nguyễn Công H nên ông H
không thể thực hiện việc chốt sổ bảo hiểm được. Do đó ông H khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết:
1/ Vô hiệu hợp đồng lao động được kết giữa Nguyễn Công H (do ông
Phạm Văn P làm việc) với Công ty cổ phần S từ tháng 8/2009 đến tháng 6/2010;
2/ Điều chỉnh tên Nguyễn Công H trên sổ bảo hiểm hội số 8009021812
từ tháng 8/2009 đến tháng 6/2010 tại Công ty cổ phần S thành tên Phạm Văn P.
Bị đơn Công ty cổ phần S vắng mặt không có văn bản trình bày ý kiến.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn P văn bản
trình bày ngày 27/3/2026 như sau: ông xác định có mượn giấy chứng minh nhân
dân của ông Nguyễn Công H để vào làm việc tại Công ty cổ phần S từ tháng 8
năm 2009 đến tháng 6 năm 2010 tham gia bảo hiểm hội. Ông thống
nhất với yêu cầu khởi kiện của ông H đề nghị giải quyết vụ án theo quy định
pháp luật. Ông P có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm hội tỉnh L nay là
Bảo hiểm hội tỉnh T trình bày tại văn bản ngày 18/6/2026 nsau: Căn cứ
vào hồ sơ, dữ liệu quản thu, sổ, thẻ chính sách BHXH, bảo hiểm y tế,
BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Bảo hiểm xã hội tỉnh L
nay là Bảo hiểmhội tỉnh T xác định Công ty cổ phần S có tham gia bảo hiểm
cho ông Nguyễn Công H từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010 với sổ bảo
hiểm số 8009021812, ông H đã hưởng chế độ BHXH một lần theo Quyết định
số 074478/QĐ-BHXH ngày 22/8/2011 của Bảo hiểm hội huyện Đ, chưa
hưởng BHTN với thời gian đóng nêu trên.
Đối với trường hợp mượn hồ của người khác để hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc và tham gia BHXH, BHTN và BHYT, thực hiện công văn số
1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 của Bộ L, căn cứ vào bản án đã hiệu
lực của Tòa án, BHXH thực hiện theo nội dung Thông báo số 357/TB-TA ngày
17/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Long An nay Tòa án nhân dân tỉnh Tây
3
Ninh. BHXH không cung cấp được hợp đồng lao động theo đ nghị của Tòa án
đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án.
Quan điểm Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Việc thụ giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Về trình t
thủ tục đảm bảo theo quy định của tố tụng trong việc thu thập chứng cứ, xác
minh. Toà án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ
và quyền hạn. Các bên đương sự thực hiện đúng tố tụng về quyền và nghĩa vụ.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ vào điều 49 của Luật số
45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội Khóa 14, chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Công H về việc hiệu hợp đồng
lao động giữa ông Nguyễn Công H (do ông Phạm Văn P thực hiện) với Công ty
cổ phần S từ tháng 8/2009 đến tháng 6/2010; Điều chỉnh tên Nguyễn Công H
trên sổ bảo hiểm xã hội số 8009021812 thành tên Phạm Văn P. Thời gian lao
động thực tế từ tháng 8/2009 đến tháng 6/2010 tại Công ty cổ phần S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: Xét yêu cầu khởi
kiện của ông Nguyễn Công H nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật
cần giải quyết trong vụ án là: Tranh chấp yêu cầu hiệu hợp đồng lao động
Điều chỉnh tên trên sổ bảo hiểm hộivụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Công ty cổ phần S
có trụ sở tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nay là xã Đ, tỉnh Tây Ninh nên Tòa án
nhân dân khu vực 3 Tây Ninh thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
Dân sự.
[1.2]. Về tư cách tố tụng, thời hiệu và phạm vi giải quyết.
Ông Nguyễn Công H người khởi kiện được xác định nguyên đơn,
Công ty cổ phần S là người bị kiện được xác định là bị đơn. Ông Phạm Văn P
Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh được xác định là người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan trong vụ án.
Thời hiệu khởi kiện: Ông Nguyễn Công H khởi kiện Công ty cổ phần S
cho rằng quyền lợi bị xâm phạm do hợp đồng giả tạo nên ông H quyền khởi
kiện theo quy định tại Điều 190 Bộ luật lao động năm 2019, Điều 184 Điều
186 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.3]. Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: Ông Nguyễn Công H nộp Bản quá trình đóng bảo
hiểm xã hội với sổ BHXH số 0207334764.
Tòa án xét xử trên sở chứng cứ do người khởi kiện cung cấp chứng
cứ do Tòa án thu thập khi thấy cần thiết theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Về chứng cứ chứng minh cho lời trình bày các đương sự
Tòa án đã thu thập đầy đủ.
4
Bộ luật Lao động để áp dụng giải quyết tranh chấp: Thời điểm giải quyết
tranh chấp thì Bộ luật Lao động năm 2019 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
đang có hiệu lực pháp luật nên được áp dụng.
Tòa án lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ
đưa ván ra xét xử theo thủ tục chung xét xvụ án trong phạm vi đương
sự yêu cầu.
[2].Về nội dung:
[2.1]. Về hợp đồng lao động: Ông Nguyễn Công H khởi kiện yêu cầu tuyên
bố hợp đồng lao động được giao kết giữa ông Nguyễn Công H nhưng do ông
Phạm Văn P người trực tiếp lao động với Công ty cổ phần S hiệu. Tuy
nhiên ông Nguyễn Công H không cung cấp được hợp đồng lao động do bị thất
lạc. Căn cứ vào văn bản của Bảo hiểm xã hội tỉnh T xác định Công ty cổ phần S
tham gia bảo hiểm cho ông Nguyễn Công H từ tháng 8/2009 đến tháng
6/2010 với sổ bảo hiểm số 8009021812 nên có căn cứ xác định giữa ông
Nguyễn Công H với Công ty cổ phần S giao kết hợp đồng lao động, thời hạn
hợp đồng từ tháng 8/2009 đến tháng 6/2010.
[2.2]. Xét thấy, ông Nguyễn Công H cho ông Phạm Văn P mượn chứng
minh nhân dân mang tên Nguyễn Công H để xác lập hợp đồng lao động trực
tiếp tham gia lao động, đóng bảo hiểm hội từ tháng 8/2009 đến tháng 6/2010
tại Công ty cổ phần S theo sổ BHXH số 8009021812. Trong khi đó ông Nguyễn
Công H cũng trực tiếp tham gia lao động tại Công ty TNHH P1, ông H tham
gia bảo hiểm với sổ bảo hiểm xã hội số 0207334764.
Như vậy căn cứ xác định trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2090
đến tháng 6 năm 2010 thì người mang tên Nguyễn Công H cùng lúc tham gia
bảo hiểm xã hội tại hai doanh nghiệp Công ty cổ phần S Công ty TNHH
P1.
Do đó, việc ông Phạm Văn P tham gia trực tiếp lao động với Công ty cổ
phần S nhưng hợp đồng lao động với tên người lao động Nguyễn Công H
vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 1994
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007), vi phạm nguyên tắc “trung
thực” theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ Luật Lao động, vi phạm các
hành vi bị cấm như gian lận, giả mạo hồ trong việc thực hiện BHXH, BHTN
theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật BHXH s58/2014/QH13 ngày 20
tháng 11 năm 2014 nên sở xác định hợp đồng lao động giữa ông Nguyễn
Công H với Công ty cổ phần S không có hiệu lực.
Từ các nhận định nêu trên, xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Công H
là có căn cứ nên được chấp nhận.
[2.2]. Về hậu quả của hợp đồng lao động bị vô hiệu: Do hợp đồng lao động
bị hiệu nên sẽ điều chỉnh tên Nguyễn Công H trên sổ bảo hiểm hội số
8009021812 trong giai đoạn từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010 tại
Công ty cổ phần S thành tên Phạm Văn P.
[3]. Ông Phạm Văn P, Công ty cổ phần S không tranh chấp trong vụ
án nên không đề cập xem xét.
5
[4]. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Tây Ninh
tham gia phiên tòa là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5].Về án phí: Ghi nhận stự nguyện của ông Nguyễn Công H tự nguyện
chịu án phí lao động sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 5, Điều 32, Điều 35, Điều 39, Điều 68, Điều 184, Điều
186, Điều 91, Điều 93, Điều 97, Điều 147, Điều 195, Điều 196, Điều 227, Điều
228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 13, khoản 1 Điều 15; Điều 18, Điều 21, Điều 49, Điều 50,
Điều 51 và Điều 190 Bộ Luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Công H về việc: Tranh
chấp yêu cầu hiệu hợp đồng lao động điều chỉnh tên trên sổ bảo hiểm
hội” với Công ty cổ phần S.
1.1. hiệu hợp đồng lao động giữa ông Nguyễn ng H (do ông Phạm
Văn P người trực tiếp lao động) với Công ty cổ phần S từ tháng 8 năm 2009
đến tháng 6 năm 2010.
1.2. Điều chỉnh tên Nguyễn Công H trên sổ bảo hiểm s8009021812 trong
khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010 thành tên Phạm
Văn P.
Ông Nguyễn Công H ông Phạm Văn P được quyền liên hệ quan bảo
hiểm hội tỉnh T để điều chỉnh tên trên sbảo hiểm xã hội số 8009021812 từ
tên Nguyễn Công H thành tên Phạm Văn P.
2. Về án phí lao động thẩm: Ông Nguyễn Công H t nguyện chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm sung vào Ngân sách
Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu s 0004548 ngày 10/3/2026 ca Thi hành án dân s tỉnh
Tây Ninh. Ông H đã nộp đủ tiền án phí lao động sơ thẩm.
3. Án xthẩm công khai, đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 (Mười lăm) kể từ ngày được Tòa án tống đạt hoặc niêm yết
hợp lệ bản án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
đã đã ký đã
Nguyễn Thị Vụ
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh;
- Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 3 – Tây Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 41/2026/LĐ-ST Bản án số 41/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/LĐ-ST Bản án số 41/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất