Bản án số 40/2025/DS-ST ngày 07/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2025/DS-ST ngày 07/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 40/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC H - ĐỒNG THÁP
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 40/2025/DS-ST
Ngày: 07/8/2025
V/v tranh chp “Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC H - ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Bích Thin
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Đỗ Hu V
2. Ông Võ Văn Thống
- Tphiên tòa: Ông Phm Hùng Mnh - Thưa án nnn khu vc H
- Đng Tháp.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc H - Đng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Trn Th Ngc Tuyn - Kim sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân khu vc H - Đồng Tháp
xét x thẩm công khai v án dân s th s 169/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 5
năm 2025 v vic tranh chp “Hợp đồng vay tài sn” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét x s 198/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 6 m 2025, Quyết định hoãn phiên
tòa s 166/2025/QĐST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2025, Thông báo m li phiên tòa s
05/TB-TA ngày 08 tháng 7 năm 2025 và Thông báo di phiên tòa s 01/TB-TA ngày
31 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyn Phi L, sinh năm 1970. (có mặt)
Địa ch: p Đ, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
2. B đơn: Ch Hunh Th Hng T, sinh năm 1978. (vắng mt không lý do)
Địa ch: p Đ, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
3. Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ch Lê Th T2, sinh năm 1972. (có mặt)
- Anh Trn Thanh T1, sinh năm 1978. (xin vắng mt)
Cùng địa ch: Ấp Đ, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
NI DUNG V ÁN:
2
* Theo đơn khởi kin ngày 17/4/2025 các li khai trong quá trình gii
quyết v án, nguyên đơn anh Nguyễn Phi L trình bày:
Trước đây, vợ chng anh T1, ch T làm ghe đáy bán phân ruc cho v
chng anh. Ch T có mượn trước tin ca v chồng anh và sau đó tr dn vào tin bán
phân ruc. Các ln ch T n xin ứng trước tin thì anh không nh thi gian c
th. Anh ch nh ch T ợn trước 20.000.000 đồng sau đó xin ng thêm 02 ln,
mi lần 5.000.000 đng, tng cộng 10.000.000 đồng, ch T còn ng thêm 01 ln
tin nữa nhưng anh không nhớ bao nhiêu. Ngoài ra, v anh có chơi 01 dây hụi, ht hi
đưc khoảng mười my triệu đồng và đưa cho ch T ợn. Hai bên có đi chiếu tng
s tin ch T n v chồng anh khi đó là 50.000.000 đồng. Sau đó, chị T nh v
anh chơi dùm 01 dây hụi 1.000.000 đồng/tháng, hàng tháng ch T gi tin cho v tôi
đóng hụi được tng cng khoảng mười my triệu đồng thì v chng ch T ngh làm
ghe đáy, không gi tin cho v anh đóng hụi na nên v anh tiếp tục đóng hụi cho
đến khi mãn. Hai bên có đi chiếu tng s tin mà ch T đưa cho vợ anh đóng hụi tính
tròn 13.000.000 đng, s n còn lại 37.000.000 đồng thì ch T xin tr góp mi
tháng 500.000 đng. Sau khi ngh làm ghe đáy tvợ chng ch T đi làm xa trong
khong 7-8 năm này thì chị T có gi tin v tr góp cho v chng anh nhưng tháng có
tháng không được tng cộng 7.000.000 đồng. Khi hay v chng ch T anh T1 xin
ly hôn ti Tòa thì v chng anh thông báo cho ch T s tin ch còn n
30.000.000 đng thì ch T xin cho ch tr dn. Nhưng đến nay ch T vn không tr
thêm khon tiền nào và đây là tin do ch T n ca v chng anh, không liên quan
đến anh T1 nên anh khi kin yêu cu ch T tr cho v chng anh s tin còn n
30.000.000 đồng 01 ln khi án hiu lc pháp lut, không tính lãi. Ngoài ra anh
không yêu cu gì khác
* Quá trình gii quyết v án, b đơn chị Hunh Th Hng T trình bày:
Năm 2012, vợ chng ch mượn v chng anh L, ch T2 s tin 20.000.000
đồng, sau đó tr vào tin bán phân ruc cho v chng ch như anh L trình bày, ch
thy ch T2 ghi vào quyn v bìa màu xanh v chng ch mượn ch T2 s tin
này nhưng chị T2 không yêu cu v chng ch ký tên xác nhn n. Đến năm 2014, chị
T2 chơi dùm chị 01 phn hụi 1.000.000 đồng/tháng ch T2 ht hụi đưa cho chị
n khoảng hơn 16.000.000 đng, không làm biên nhận. Đến khoảng năm 2014 -
2015, ch xin ch T2 cho ng thêm tin vài ln na, ch nh 02 ln mi ln
5.000.000 đồng 01 ln 3.800.000 đồng. Sau đó, vợ chng ch không còn làm ghe
đáy nữa ch T2 gọi điện thoi cho ch nói ch còn n tng cng là 50.000.000
đồng ch cũng đồng ý nhưng hai bên không làm giy n. Ch nh ch T2 chơi
dùm 01 dây hụi 2.000.000 đng/tháng, ch T2 nói vi ch dây hi này khong hai
mươi mấy phn, mi tháng ch đưa tiền cho ch T2 đóng hụi khoảng 1.600.000 đồng
đến 1.800.000 đồng. Sau khi đóng hụi được vài tháng thì v chng ch đi làm xa
nhưng vn gi tin v cho ch T2 đóng hụi thêm vài tháng được tng cng khong
i my tháng ri ngưng do chị không tiền. Sau đó, ch xin ch T2 cho ch tr
dn mỗi tháng 500.000 đồng ch gi tin v tr cho ch T2 đưc tng cng
3
7.000.000 đồng. Trước khi v chng ch ly hôn thì ch T2 gọi điện thoi cho ch
nói ch đã trả đưc tng cng 37.000.000 đng n n lại 13.000.000 đồng. T đó
đến nay, ch không tr thêm cho ch T2 khon tin nào và sau khi ch ly hôn thì ch
nói ch T2 kêu chng ch anh T1 tr s tin này. Nay ch ch đồng ý tr cho v
chng ch T2 s tin còn n 13.000.000 đồng yêu cu anh T1 trách nhim
cùng ch tr s tin này vì đây là nợ chung v chng trong thi k hôn nhân. Ngoài ra,
ch không yêu cu gì khác.
* Quá trình gii quyết v án, người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ch
Th T2 trình bày:
Ch v anh L, trước đây vợ chng ch cho ch T n tng s tin
50.000.000 đồng vi các lần như anh L trình bày s tha nhn ca ch T. S tin
này v chng ch cho ch T ợn, không liên quan đến anh T1 - chồng chị T.
Tính đến nay thì ch T ch tr được 20.000.000 đồng còn n li v chng ch
30.000.000 đng nên ch thng nht vi yêu cu khi kin ca chng ch. Ch không
chơi dùm chị T dây hụi 2.000.000 đồng/tháng ch T không đưa tiền cho ch
đóng hụi mỗi tháng 1.600.000 đồng đến 1.800.000 đồng được mười mấy tháng như
ch T trình bày. T giy biên nhn n mà anh L giao np cho Tòa án do ch viết và ch
T ký tên ti nhà ca ch.
* Quá trình gii quyết v án, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh
Trn Thanh T1 trình bày:
Anh không liên quan đến s tin ch T n ca v chng anh L, ch T2,
đây là nợ riêng ca ch T.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc H - Đồng Tháp phát biu ý kiến
như sau:
- V t tng: Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét x,
Thư phiên tòa và ca những người tham gia t tng k t khi th v án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án đã chấp hành đúng quy đnh ca B lut T
tng dân s.
- V ni dung v án: Đề ngh Hội đồng xét x áp dng các Điều 463, Điu 466
B lut Dân s năm 2015 x chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Quan h tranh chp giữa các bên đương sự tranh chp Hợp đng vay tài
sn” và b đơn chị Hunh Th Hng T hiện cư trú ti ấp Đ, xã G, tỉnh Đồng Tháp nên
v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân khu vc H - Đồng Tháp theo
quy định ti khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và đim a khoản 1 Điều 39 B
lut T tng dân s.
4
[2] Ti phiên tòa, b đơn chị Hunh Th Hng T vng mặt không do đã
đưc triu tp hp l tham gia phiên tòa ln th hại; người quyn lợi nghĩa vụ
liên quan anh Trn Thanh T1 xin vng mt nên Hội đồng xét x căn cứ quy đnh ti
đim b khoản 2 Điu 227 khon 1 Điu 228 B lut T tng dân s vn tiến hành
xét x v án.
[3] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn, nhn thy:
Trong quá trình gii quyết v án, ch T tha nhận mượn tin ca v chng
anh L, ch T2 nhiu ln, tng cộng 50.000.000 đng. Việc mượn tin không lp
hợp đồng nhưng các bên đi chiếu xác nhn nợ, điều này cho thy việc mượn tin
là có thật và được c hai bên đương s tha nhận. Như vậy, có đ căn cứ xác định hai
bên đã xác lp giao dch dân s vay tài sn, phù hợp quy định tại Điều 463 B lut
Dân s năm 2015. Sau khi nhận tin vay, b đơn đã trả đưc tng cng 20.000.000
đồng, hin còn n lại 30.000.000 đồng nay nguyên đơn yêu cu b đơn T2 toán 01
ln khi án hiu lc pháp lut, không yêu cầu tính lãi, đây yêu cầu căn cứ
phù hợp quy đnh ti khoản 1 Điu 466 B lut Dân s năm 2015 nên được chp
nhn.
Đối vi vic ch T cho rằng đã đưa tin cho ch T2 đóng hụi khoảng mười my
tháng đã tr được 37.000.000 đồng, hin ch ch còn n li ch T2 anh L
13.000.000 đồng, nhưng anh L ch T2 xác định li trình bày ca ch T không
đúng chị T cũng không tài liu, chng c chng minh cho li trình bày này nên
không có căn cứ để Hội đồng xét x chp nhn.
Đối vi vic ch T cho rằng đây nợ chung ca v chng ch anh T1 phát
sinh trong thi k hôn nhân nên ch đề ngh anh T1 cùng ch trách nhim tr n,
Hội đồng xét x xét thy: Vic tha thuận vay mượn xy ra gia ch T v chng
anh L, ch T2; anh T1 không trc tiếp tham gia, không tên xác nhn n, ch T
không chứng minh được anh T1 được hưởng li t khon vay này. Trong quá trình
gii quyết v án, anh T1 xác định không liên quan đến khoản vay này. Do đó, Hi
đồng xét x xác định đây là nghĩa vụ dân s riêng ca ch T theo quy đnh ti khon 3
Điu 45 và khoản 1 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] V án phí dân s thẩm: Do yêu cu khi kin của nguyên đơn đưc chp
nhn nên b đơn phải chu toàn b án phí theo quy định ti Điu 147 B lut T tng
dân s khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí, l phí Tòa án.
[5] Xét đ ngh ca đại din Vin kim sát nhân dân khu vc H - Đồng Tháp
có căn cứ chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ vào: - Các Điều 463, Điều 466 B lut Dân s năm 2015;
- Khoản 1 Điều 27 khoản 3 Điều 45 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, Điu 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khon 1 Điu 228 B lut T tng dân s;
- Khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn anh Nguyễn Phi L.
Buc ch Hunh Th Hng T nghĩa vụ tr cho anh Nguyn Phi L s tin vn
vay còn n 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), thc hin tr 01 ln khi án
hiu lc pháp lut.
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon 2
Điu 468 B lut Dân s năm 2015 tương ứng vi s tin thi gian chm thi hành
án.
2. V án phí dân s sơ thẩm:
- Ch T phi chu 1.500.000 (Mt triệu năm trăm nghìn) đồng.
- Hoàn li anh L s tin tm ứng án phí đã nộp 750.000 (Bảy trăm năm mươi
nghìn) đồng theo biên lai thu s 0014165 ngày 06 tháng 5 năm 2025 ca Chi cc Thi
hành án dân s huyn G, tnh Tin Giang (nay thuc Thi hành án dân s tỉnh Đồng
Tháp).
Trường hp bn án, quyết định được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
thi hành án dân s.
Các đương sự đưc quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày, k t ngày
tuyên án; đối với đương sự vng mt ti phiên tòa thì thi hạn kháng cáo đưc tính k
t ngày nhận được bn án hoc ngày bản án được niêm yết theo quy định.
6
Nơi nhận:
- TAND tnh Đồng Tháp;
- VKSND KV.H - Đng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Bích Thin
Tải về
Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất