Bản án số 40/2018/DS-ST ngày 08/08/2018 của TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 40/2018/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 40/2018/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 40/2018/DS-ST ngày 08/08/2018 của TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Kiến Tường (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 40/2018/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/08/2018 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà B tranh chấp hợp đồng góp hụi với ông O và bà D |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH L
Bản án số: 40/2018/DS-ST
Ngày: 08-8-2018
“Tranh chấp hợp đồng góp
hụi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ K, TỈNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Diệp.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lâm Thị Kim Xuyến.
Ông Phan Văn Truyện.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Lệ– Thư ký Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh
L.
Ngày 08/8/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh L xét xử sơ thẩm
công khai vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST-DS ngày 25/6/2018 về việc “Tranh
chấp hợp đồng góp hụi”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 41/2018/QĐST-DS ngày
19/7/2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà B, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Khu phố 5, phường 2, thị xã K, tỉnh L.
Bị đơn:
- Bà D, sinh năm 1985;
- Ông O, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Số 70, đường Lý Thường Kiệt, khu phố 4, phường 1, thị xã K,
tỉnh L.
(Bà B, bà D, ông O có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/6/2018, những lời trình bày của nguyên
đơn, tài liệu có trong hồ sơ và tại phiên tòa như sau:
Bà chơi 02 dây hụi do bà D làm chủ thảo như sau:
Dây thứ 01: Bà chơi dây hụi 2.000.000đ mỗi tháng khui một lần vào ngày 20
hàng tháng hụi có 28 phần, bà tham gia 04 phần, đến ngày 20/10/2016 bà đóng
2
được 13 lần. Bà không nhớ số tiền thực tế các lần đã đóng. Bà yêu cầu ông O, bà
D phải trả bà số tiền 04 phần x 13 lần x 1.000.000đ = 104.000.000đ.
Dây thứ 02: bà chơi dây hụi 1.000.000đ mỗi tháng khui một lần vào ngày 25
hàng tháng do bà D làm chủ thảo, hụi có 36 phần, bà tham gia 02 phần, đóng được
17 lần, bắt đầu đóng ngày 25/6/2016. Bà không nhớ số tiền thực tế các lần đã đóng.
Bà yêu cầu ông O, bà D phải trả bà số tiền 02 phần x 17 lần x 1.000.000đ =
34.000.000đ.
Bà yêu cầu ông O, bà D phải liên đơi trả cho bà 02 dây hụi số tiền như sau:
104.000.000đ + 34.000.000đ = 138.000.000đ.
Từ ngày 30/10/2017 đến ngày 24/11/2017, ông O, bà D đã trả bà được
10.000.000đ.
Bà yêu cầu ông O, bà D phải liên đớii trả cho bà số tiền còn lại là
138.000.000đ - 10.000.000đ = 128.000.000đ.
Bị đơn ông O, bà D trình bày:
Ông, bà xác định lời trình bày trên của bà B là đúng một phần.
Các lần bà B đã đóng thực tế cho ông, bà số tiền như sau:
Dây thứ 01: dây hụi 2.000.000đ, hụi có 28 phần, bà B tham gia 04 phần,
đóng được 13 lần, bắt đầu đóng ngày 20/10/2016.
Ngày 20/10/2016, bà B đóng cho ông, bà 1.450.000đ.
Ngày 20/11/2016, bà B đóng cho ông, bà 1.240.000đ.
Ngày 20/12/2016, bà B đóng cho ông, bà 1.120.000đ.
Ngày 20/01/2017, bà B đóng cho ông, bà 1.120.000đ.
Ngày 20/02/2017, bà B đóng cho ông, bà 1.140.000đ.
Ngày 20/3/2017, bà B đóng cho ông, bà 1.140.000đ.
Ngày 20/4/2017, bà B đóng cho ông, bà 1.030.000đ.
Ngày 20/5/2017, bà B đóng cho ông, bà 1.110.000đ.
Ngày 20/6/2017, bà B đóng cho ông, bà 1.820.000đ.
Ngày 20/7/2017, bà B đóng cho ông, bà 1.000.000đ
Ngày 20/8/2017, bà B đóng cho ông, bà 700.000đ.
Ngày 20/9/2017, bà B đóng cho ông, bà 490.000đ.
Ngày 20/10/2017, bà B đóng cho ông, bà 240.000đ.
Tổng cộng bà B đóng cho ông, bà 11.860.000đ x 04 phần = 47.440.000đ.
Dây thứ 02: dây hụi 1.000.000đ, hụi có 36 phần, bà B tham gia 02 phần,
đóng được 17 lần, bắt đầu đóng ngày 25/6/2016.
Ngày 25/6/2016, bà B đóng cho ông, bà 720.000đ.
Ngày 25/7/2016, bà B đóng cho ông, bà 680.000đ.
Ngày 25/8/2016, bà B đóng cho ông, bà 535.000đ.
Ngày 25/9/2016, bà B đóng cho ông, bà 525.000đ.
Ngày 25/10/2016, bà B đóng cho ông, bà 500.000đ.
Ngày 25/11/2016, bà B đóng cho ông, bà 490.000đ.
Ngày 25/12/2016, bà B đóng cho ông, bà 550.000đ.
3
Ngày 25/01/2017, bà B đóng cho ông, bà 420.000đ.
Ngày 25/02/2017, bà B đóng cho ông, bà 460.000đ.
Ngày 25/3/2017, bà B đóng cho ông, bà 400.000đ.
Ngày 25/04/2017, bà B đóng cho ông, bà 400.000đ.
Ngày 25/5/2017, bà B đóng cho ông, bà 360.000đ.
Ngày 25/6/2017, bà B đóng cho ông, bà 320.000đ.
Ngày 25/7/2017, bà B đóng cho ông, bà280.000đ.
Ngày 25/8/2017, bà B đóng cho ông, bà 240.000đ.
Ngày 25/9/2017, bà B đóng cho ông, bà 150.000đ.
Ngày 25/10/2017, không đóng.
Tổng cộng bà B đóng cho ông, bà 7.030.000đ x 02 phần là 14.060.000đ.
Tổng cộng bà B đóng cho ông, bà 02 dây hụi số tiền 47.440.000đ +
14.060.000đ = 61.500.000đ.
Từ ngày 30/10/2017 đến ngày 24/11/2017, ông, bà đã trả bà được cho bà B
10.000.000đ.
Nay ông, bà chỉ đồng ý trả cho bà B số tiền là 61.500.000đ - 10.000.000đ =
51.500.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà D, sinh năm 1985 và ông O, sinh năm
1986; Cùng địa chỉ: Số 70, đường Lý Thường Kiệt, khu phố 4, phường 1, thị xã K,
tỉnh L nên Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh L thụ lý vụ án là đúng quy định về thẩm
quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Bà B có chơi các dây hụi do bà D ông O có làm chủ hụi được xác định
quan hệ pháp luật dân sự là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo quy định tại
Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 471 Bộ luật dân sự.
[3] Nguyên đơn bà B yêu cầu ông O và bà D phải liên đới trả số tiền bà đã
chơi hụi do ông O và bà D là chủ Thảo phỉa bị đơn ông O và bà D cũng đồng ý trả
số tiền hụi mà bà B đã đóng. Tuy nhiên, hai bên không thống nhất được số tiền
phải trả. Phía bà B yêu cầu trả số tiền góp hụi của dây thứ 01: số tiền là 2.000.000đ
mỗi tháng, hụi có 28 phần, bà tham gia 04 phần, đến ngày 20/10/2016 bà đóng
được 13 lần với số tiền là 104.000.000đ. Dây thứ 02: số tiền là 1.000.000đ có 36
phần, bà tham gia 02 phần, đóng được 17 lần, bắt đầu đóng ngày 25/6/2016 với số
tiền là 34.000.000đ. Tổng cộng là 138.000.000đ - 10.000.000đ = 128.000.000đ.
Phía bị đơn cho rằng dây hụi thứ nhất tổng cộng bà B đóng cho ông, bà
11.860.000đ x 04 phần = 47.440.000đ và dây hụi thứ 2 tổng cộng bà B đóng cho
ông, bà 7.030.000đ x 02 phần là 14.060.000đ. Tổng cộng bà B đóng cho ông, bà 02
dây hụi số tiền 47.440.000đ + 14.060.000đ = 61.500.000đ -10.000.000đ =
51.500.000đ. Hội đồng xét xử nhận thấy đối với yêu cầu của bà B yêu cầu ông O bà
4
D phải trả số tiền hụi sống không phải số tiền hụi thực tế mà bà đã đóng nên cần
phải xem xét số tiền thực tế bà đã đóng cho ông O và bà D.
[4] Căn cứ vào sổ chơi hụi do những người hốt hụi có ký nhận số tiền và ghi
rõ họ tên xét thấy thực tế bà B có đóng cho ông O, bà D số tiền của các lần chơi hụi
như sau dây hụi thứ nhất tổng cộng bà B đóng cho ông, bà 11.860.000đ x 04 phần
= 47.440.000đ và dây hụi thứ 2 tổng cộng bà B đóng cho ông, bà 7.030.000đ x 02
phần là 14.060.000đ. Tổng cộng bà B đóng cho ông, bà 02 dây hụi số tiền
47.440.000đ + 14.060.000đ = 61.500.000đ nên cần chấp nhận buộc ông O và bà D
phải liên đới trả cho bà B số tiền trên.
[5] Hai bên thống nhất từ ngày 30/10/2017 đến ngày 24/11/2017, ông O, bà
D đã trả cho bà B được 10.000.000đ nên cần được cấn trừ vào số tiền ông O và bà
D phải trả bà B. Nên buộc ông O và bà D phải liên đới trả số tiền 61.500.000đ –
10.000.000đ = 51.500.000đ cho bà B.
[6] Bác một phần yêu cầu khởi kiện của bà B đối với ông O và bà D như sau
128.000.000đ - 51.500.000đ = 76.500.000đ.
[7] Về phần lãi suất bà B không yêu cầu nên không xem xét.
[8] Về án phí của vụ án: Do yêu cầu khởi kiện của bà B được chấp nhận một
phần nên ông O và bà D phải liên đới phải chịu một phần án phí dân sự sơ thẩm, bà
B phải chịu một phần án phí về phần không được chấp nhận được cấn trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35 và các Điều 266, 269, 273, 280 Bộ luật tố
tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà B.
Buộc ông O, bà D phải trả số tiền là 51.500.000đ (năm mươi mốt triệu năm
trăm nghìn đồng) cho bà B.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi
hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật dân sự.
2. Bác một phần yêu cầu khởi kiện của bà B đối với yêu cầu ông O, bà D
phải trả số tiền là 76.500.000đ (bảy mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Về án phí: Buộc O, bà D phải nộp 2.575.000đ (hai triệu năm trăm bảy
mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách nhà nước.
5
Buộc bà B phải nộp 3.825.000đ (ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách nhà nước nhưng được cấn trừ số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 3.200.000(ba triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên
lai thu số 0006811 ngày 19/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K. Buộc
bà B phải nộp thêm số tiền là 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm sung ngân sách nhà nước.
Án xử công khai sơ thẩm, các đương có mặt có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh L;
- VKSND thị xã K;
- Chi cục THA-DS thị xã K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Diệp
6
Các Hội thẩm nhân dân
Phan Văn Truyện – Lâm Thị Kim Xuyến
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Trần Diệp
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 19/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm