Bản án số 391/2022/HNGĐ-ST ngày 02/12/2022 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 391/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 391/2022/HNGĐ-ST ngày 02/12/2022 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Công Tây (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 391/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG
Bn án s: 391/2022/HN-ST
Ngày: 02-12-2022.
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Trần Thu Hồng.
2. Ông Trần Văn Nghiệm.
- Thƣ phiên tòa: ông Lương Huỳnh Phúc Tài Thư Tòa án nhân
dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Công Tây, tỉnh Tiền
Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 02 tng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Công
Tây xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 376/2022/TLST-HNngày 27
tháng 10 năm 2022 về tranh chấp: Xin ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2022/ST-HNGĐ ngày 28
tháng 4 năm 2022 Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2022/QĐST-HNGĐ ngày
12/5/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1997.
Địa chỉ: ấp R, xã P, huyện B, tỉnh B.
-Bị đơn:Trần Văn T, sinh m 1992.
Địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
(Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết N trình bày:
Chị và anh Trần Văn T sống chung với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết
hôn tại ủy ban nhân dân P, huyện B, tỉnh B vào ngày 30/12/2021. Thời gian
đầu sống hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn vchồng do bất
đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, tình cảm không thể hàn gắn lại
được, hiện nay chị anh T đã không còn sống chung với nhau. Nên nay chị yêu
cầu được ly hôn với anh Trần Văn T.
Về con chung, về tài sản chung, về nợ chung: không nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2
*Bị đơn anh Trần Văn T vắng mặt, anh T đã được Tòa án tống đạt Thông
báo thụ vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công
khai chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn
phiên tòa nhưng anh T không đến và cũng khôngý kiến trình bày.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây tranh
chấp về Hôn nhân gia đình về việc yêu cầu xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định Điều 28, Điều 35, Điều 39
Bộ luật tố tụngn sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với các đương sự từ khi thụ vụ án, Tòa án
nhân n huyện G đã gửi các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định
của Pháp luật.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết N đơn vắng mặt nên căn cứ Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N. Bị đơn anh Trần Văn T đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do nên căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh T.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết N anh Trần Văn T
sống chung với nhau vào năm 2021, đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân
P, huyện B, tỉnh B vào ngày 30/12/2021. Thời gian đầu sống với nhau hạnh
phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, chị và
anh T hiện nay không còn sống chung, cuc sống vợ chồng không thể hàn gắn
lại được. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến cho
thấy anh T cũng không mong mưốn hàn gắn nh cảm với chị N. Nay chị N
yêu cầu ly hôn với anh T sở, phợp với quy định pháp luật nên được
chấp nhận.
[4] Về con chung, vtài sản chung, về nợ chung: không nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Nhi phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc Hi quy
định v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều: 28, 35, 39, 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1
Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụngn sự năm 2015;
- Áp dụng: Các Điều 9, 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
-Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
3
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết N.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Tuyết N được ly hôn với anh
Trần Văn T.
- Về con chung,về tài sản chung, về nợ chung: chị N khai không nên
không đặt ra giải quyết.
- Về án phí HNST:
Chị Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án
phí hôn nhân sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng
án phí theo biên lai số 0006101 ngày 04/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện G được cấn trừ xem như chị N đã nộp xong án p.
- Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt quyền
kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày ktừ nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án
Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
* Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Gò Công Tây;
- CCTHADS huyện Gò Công Tây ;
- UBND xã Phú Long, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;
- Löu hoà sô.
Đặng Thị Thanh Trinh
4
Tải về
Bản án số 391/2022/HNGĐ-ST Bản án số 391/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất