Bản án số 390/2024/DSST ngày 04/07/2024 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 390/2024/DSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 390/2024/DSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 390/2024/DSST
| Tên Bản án: | Bản án số 390/2024/DSST ngày 04/07/2024 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 390/2024/DSST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP SGTT - NTT |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 390/2024/DS-ST
Ngày: 04-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Kiều Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Chí
2. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền, thư ký Tòa án nhân
dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò
Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý
số: 729/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 207/2024/QĐXXST-DS ngày
22 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 184/2024/QĐST-DS ngày
13 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT; địa chỉ trụ sở: Số A, đường N,
phường V, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984
(Văn bản ủy quyền lập ngày 23/8/2023) (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Số 51/9
Thống Nhất, Phường 11, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/10/2023, bản tự khai và trong quá trình giải
quyết vụ án, Ngân hàng TMCP SGTT (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có ông
Trần Đức T là đại diện theo ủy quyền trình bày:
2
Ngày 10/9/2020, ông Nguyễn Thành T có ký với Ngân hàng TMCP SGTT
hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm
hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi là Hợp đồng). Căn cứ vào thu nhập
của ông T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức 50.000.000đ
(năm mươi triệu đồng) với mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi suất trong hạn
2.40%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Sau khi được cấp
thẻ ông T đã giao dịch với tổng số tiền là 110.145.816 đồng. Ông T đã thanh
toán được cho Ngân hàng số tiền là 71.232.154 đồng, sau đó ông T không thanh
toán đầy đủ tiền nợ cho Ngân hàng theo thông báo giao dịch hàng tháng. Do
ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 26/5/2021, Ngân hàng đã chấm dứt
quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính
đến ngày 04/7/2024, ông T còn nợ số tiền là: Nợ gốc: 46.191.472 (bốn mươi sáu
triệu một trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm bảy mươi hai) đồng; lãi quá hạn:
62.968.480 (sáu mươi hai triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm tám
mươi) đồng; Tổng cộng là: 109.159.952 (một trăm lẻ chín triệu một trăm chín
mươi nghìn chín trăm năm mươi hai) đồng.
Ngày 01/12/2020, ông T thực hiện đăng ký vay tiêu dùng trên ứng dụng
Sacombank Pay với số tiền là 6.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Ngân hàng đã giải ngân cho ông T qua số tài khoản 3229671247. Sau khi giải
ngân ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 1.050.400 đồng. Do ông T
vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 26/5/2021 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ
dư nợ gốc sang dư nợ quá hạn với số tiền nợ gốc là 5.652.000 đồng và quy đổi
lãi suất trả đều qua lãi suất giảm dần theo tháng là 1.55%/tháng, lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn. Tính đến ngày 04/7/2024, ông T còn nợ khoản
vay Sacombank Pay như sau: nợ gốc: 5.652.000 đồng; nợ lãi quá hạn:
4.975.680 đồng. Tổng cộng: 10.627.680 đồng.
Tổng số tiền ông Nguyễn Thành T còn nợ của hai khoản vay trên tính đến
ngày 04/7/2024 là: Nợ gốc: 51.843.472 đồng; nợ lãi quá hạn: 67.944.160 đồng.
Tổng cộng: 119.787.632 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Thành T
trả một lần toàn bộ số nợ trên và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 05/7/2024 theo
mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ. Ngoài ra
Ngân hàng không còn ý kiến, yêu cầu gì khác.
Bị đơn là ông Nguyễn Thành T mặc dù được được Tòa án tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng của Tòa án, triệu tập đến Tòa để ghi nhận ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng ông T không đến Tòa, không cung cấp
chứng cứ và không có ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn. Như vậy, ông T tự từ bỏ quyền được pháp luật bảo vệ. Ông T đã được Tòa
án triệu tập lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử
theo quy định của pháp luật.
3
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và các đương sự:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm
phán đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xác định
thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách tố tụng, thu thập chứng cứ; thực
hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy
định.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án
cũng như tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã thực hiện đúng các quy định
của pháp luật tố tụng dân sự.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng TMCP SGTT và ông Nguyễn Thành T có ký với nhau hợp đồng
sử dụng thẻ tín dụng. Do ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi
kiện. Đây là tranh chấp về hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án. Bị đơn có nơi cư trú tại quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều
26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về người tham gia tố tụng:
Trong quá trình chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho bị đơn. Tuy nhiên bị đơn - ông Nguyễn Thành T vẫn vắng mặt tại
phiên tòa lần thứ 2. Như vậy, việc bị đơn vắng mặt được xem là từ bỏ quyền
trình bày, đưa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông T.
4
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
hợp lệ, nên được Tòa án chấp nhận xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
2.1. Về yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ.
Căn cứ vào hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ
tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng của Ngân hàng TMCP SGTT ngày 10/9/2020) và Bản điều khoản và
điều kiện phát hành vay tiêu dùng trên ứng dụng Sacombank Pay (các tài liệu
này được gọi chung là hợp đồng) được ký giữa ông Nguyễn Thành T với Ngân
hàng TMCP SGTT cho thấy việc giao kết hợp đồng tín dụng giữa các bên là có
thật, nội dung mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định
của pháp luật tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Căn cứ hợp đồng tín dụng và các bản sao kê mà nguyên đơn cung cấp thể
hiện bị đơn - ông T có thực hiện giao dịch với Ngân hàng. Tính đến ngày
04/7/2024 tổng số tiền ông T còn nợ số tiền của thẻ tín dụng và khoản vay tiêu
dùng trên ứng dụng Sacombank Pay cụ thể như sau: Nợ gốc: 51.843.472 đồng;
nợ lãi quá hạn: 67.944.160 đồng. Tổng cộng: 119.787.632 đồng. Do ông T
không thanh toán đúng hạn số tiền qua các lần giao dịch nên phát sinh lãi suất,
các loại phí theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở
để thanh toán số tiền còn nợ nhưng ông Tnvẫn không thực hiện. Như vậy, ông T
đã vi phạm về thời hạn thanh toán theo như thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành vay tiêu dùng trên ứng
dụng Sacombank Pay nên Ngân hàng yêu cầu ông T trả số tiền còn nợ là có căn
cứ.
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, xét thời điểm
giao kết và thực hiện hợp đồng, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoàn
2 Điều 3 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Trường hợp có quy định khác
nhau giữa luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt
động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ
chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ
chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thì
áp dụng theo quy định của Luật này”, theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các
tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa
thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng theo quy định của pháp luật”. Do vậy, đối với hợp đồng vay mà một bên là
tổ chức tín dụng thì lãi suất của hợp đồng vay được thực hiện theo thỏa thuận.
Hội đồng xét xử xét thấy lãi suất và phí của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng
ngày 10/9/2020 và khoản vay tiêu dùng trên ứng dụng Sacombank Pay phù hợp
5
với quy định của pháp luật. Do ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định trong
hợp đồng gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở pháp luật nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận. Cần buộc ông T phải thanh toán một lần cho Ngân hàng tổng số tiền
nợ tính đến ngày 04/7/2024 là 119.787.632 đồng (trong đó nợ gốc là 51.843.472
đồng; nợ lãi quá hạn: 67.944.160 đồng); kể từ ngày 05/7/2024, ông Nguyễn
Thành T tiếp tục trả lãi phát sinh trên nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất
thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
Hội đồng xét xử thống nhất với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân
quận Gò Vấp đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nguyên đơn không phải
chịu án phí và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp; bị đơn phải chịu án phí
là 5.989.382 (năm triệu chín trăm tám mươi chín nghìn ba trăm tám mươi hai)
đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 158,
Điều 227, Điều 228, Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sử đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP SGTT
Buộc ông Nguyễn Thành T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP SGTT số
tiền tạm tính đến ngày 04/7/2024 là 119.787.632 (một trăm mười chín triệu bảy
trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi hai) đồng (trong đó nợ gốc là
51.843.472 đồng; nợ lãi quá hạn: 67.944.160 đồng)
Kể từ 05/7/2024, ông Nguyễn Thành T tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất
thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
6
Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi có bản án của Tòa án
có hiệu lực pháp luật, thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Thành T phải chịu số tiền án phí là 5.989.382 (năm triệu chín
trăm tám mươi chín nghìn ba trăm tám mươi hai) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền tạm ứng án phí đã nộp
2.530.170 (hai triệu năm trăm ba mươi nghìn một trăm bảy mươi) đồng theo
biên lai thu số AA/2023/0012947 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân
sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP SGTT và ông Nguyễn Thành T
có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc
niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Q. Gò Vấp;
- Chi cục THADS Q. Gò Vấp;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Kiều Oanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm