Bản án số 39/2021/DS-ST ngày 09/07/2021 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 39/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 39/2021/DS-ST ngày 09/07/2021 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Ngã Năm (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 39/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản NĐ Võ Việt T và BĐ Phạm Văn C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Quang Nhuận.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Chánh.
Ông Nguyễn Văn Tân.
- Thư phiên a: Ông Nguyễn Minh Tân - Thư Tòa án nhân dân thị
Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Trong ngày 07 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Ngã Năm,
tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2021/TLST- DS, ngày 27
tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Theo quyết đnh đưa ván ra xét xử số: 90/2021/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 6
năm 2021 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: ông Võ Việt T, sinh năm: 1975 (có mặt).
Địa chỉ: khóm ..., phường ..., thị Ngã m, tỉnh c Tng.
Ni đại din theo ủy quyn của nguyên đơn: anh Nguyn Văn U, sinh năm 1984,
địa chỉ: khóm ..., phưng ..., thị N m, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
- Bị đơn: 1. Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1969 (vng mt).
2. Ông Phạm Văn C, sinh năm 1967 (vng mt).
Cùng đa ch: p MP, xã MB, thxã Ngã Năm, tnh Sóc Trăng.
Ông Phm Văn C ủy quyn cho bà Phm Thị Đ tham gia t tng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện lập ngày 19/5/2021, trong quá trình xét xử, nguyên đơn
ông Võ Việt T và người đại diện của nguyên đơn trình bày:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 39/2021/DS-ST.
Ngày: 07/9/2021.
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Vào ngày 10/5/2021, ông cho vợ chồng ông Phạm Văn C Phạm Thị Đ
vay số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), mục đích vay tiền là ông C đáo nợ Ngân
hàng, chỗ bạn bè nên việc vay tiền không tính lãi suất, phía ông C hứa 02 ngày sẽ
hoàn trả lại tiền vay, việc vay tiền hai bên có làm tờ biên nhận đề ngày 10/5/2021. Sau
đó đến ngày 13/5/2021, đã quá hạn cam kết trả tiền ông yêu cầu ông C trả tiền vay
nhưng ông hứa hẹn mà không thực hiện. Nay ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
buộc vợ chồng ông C bà Đ trả số tiền vốn vay 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng)
tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ tính từ ngày 13/5/2021 đến ngày xét xthẩm
ngày 07/9/2021 với số tiền 63.633.300 (sáu mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi ba
ngàn, ba trăm đồng).
Tại biên bản hòa giải lập ngày 25/6/2021 của Tòa án nhân dân thị Ngã
Năm, bị đơn Phạm Thị Đ đồng thời người đại diện theo ủy quyền của ông
Phạm Văn C trình bày:
thừa nhận ngày 10/5/2021, chồng vay của ông Việt T số tiền
2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), chồng viết tên vào tờ biên nhận lập
ngày 10/5/2021. Mục đích vợ chồng bà vay tiền là cho một người bạn mượn lại để đáo
nợ Ngân hàng, nhưng sau đó người này không trả tiền cho vợ chồng nên đến nay
vợ chồng chưa thanh toán nợ cho ông T. Nay hoàn cảnh gia đình đang khó khăn
tài chính nên yêu cầu được trả nợ ông T dài hạn là mỗi tháng trả 500.000.000 đồng
(năm trăm triệu đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là
HĐXX) nhận định:
Xét về thủ tục t tụng:
[1]. Các bđơn Phạm Thị Đ ông Phạm Văn C đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do. vậy, Hội
đồng xét xcăn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của BLTTDS quyết định xét xử
vắng mặt những người nêu trên.
Xét về nội dung ván:
[2]. Qua xem xét giấy mượn tiềnlập ngày 10/5/2021, nguyên đơn cung cấp
cho Tòa án nội dung thể hiện: ông Phạm Văn C mượn (vay không lãi) của ông T số
tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), mục đích vay tiền là đáo nợ Ngân hàng và thời
hạn trả tiền 02 ngày, cuối tờ biên nhận tên Phạm Văn C. Trong quá trình
giải quyết vụ Phạm Thị Đ (là vợ của ông C đồng thời người đại diện tham gia tố
tụng của ông C) thống nhất xác nhận vợ chồng bà có vay của ông T số tiền nêu trên và
chồng ông C tên vào giấy mượn tiềnlập ngày 10/5/2021. Lời thừa nhận
của bà Đ là tình tiết không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3
[3]. Xét thấy, ông C và Đ nợ ông T số tiền vay 2.000.000.000 đồng (hai tỷ
đồng) đã quá thời hạn thanh toán nhưng ông, lại không thực hiện nghĩa vụ trả tiền
vi phạm hợp đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm
2015. vậy, việc ông T khởi kiện yêu cầu thanh toán tiền vốn vay căn cứ nên
Hội đồng xét xử chấp nhận. Về số tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ ông T yêu cầu
thanh toán theo mức lãi suất pháp luật quy định 10%/năm có cơ sở, cụ thể số tiền
lãi tính từ ngày 13/5/2021 đến ngày xét xử ngày 07/9/2021 như sau: 2.000.000.000
đồng x 0,83%/tháng x 03 tháng 25 ngày = 63.633.300 đồng (sáu mươi ba triệu, sáu
trăm ba mươi ba ngàn, ba trăm đồng).
[4]. Phạm Thị Đ yêu cầu được thanh toán nợ dài hạn cho ông T mỗi tháng
500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) nhưng phía ông T không đồng ý nên không
có cơ sở để Hội đồng xét xử ghi nhận.
[5]. Về án phí dân s thẩm: Đ ông C cùng phải chịu án phí với số tiền
73.272.700 đồng (bảy mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi hai ngàn, bảy trăm đồng)
theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ông Việt T không phải chịu
án phí.
các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 357 và khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 271 và Điều 273 ca Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Võ Việt T:
Buộc ông Phạm Văn CPhạm Thị Đ cùng nghĩa vụ liên đới trả cho ông
Việt T số tiền vốn vay 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tiền lãi chậm thực
hiện nghĩa vụ thanh toán tính từ ngày 13/5/2021 đến ngày 07/9/2021 63.633.300
(sáu mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi ba ngàn, ba trăm đồng).
2/ Kể từ ngày ông Võ Việt T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền nêu trên,
thì ông Phạm Văn C Phạm Thị Đ còn phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án,
theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng
với thời gian và số tiền chậm trả.
3/. Ông Phạm Văn C Phạm Thị Đ cùng nghĩa vụ phải nộp tiền án phí
với số tiền 73.272.700 đồng (bảy mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi hai ngàn, bảy trăm
đồng).
Ông Việt T không phải chịu án phí, ông được nhận lại số tiền tạm ứng án
phí đã nộp 36.033.000 đồng (ba mươi sáu triệu, không trăm ba mươi ba ngàn đồng)
4
theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007787 ngày 26/5/2021 của Chi cục thi hành
án dân sự thị xã Ngã m, tỉnh Sóc Trăng.
4/. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc
thẩm. Riêng đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn nêu trên được tính kể
từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày niêm yết hợp lệ bản án.
5/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án n sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND thị xã Ngã Năm; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Chi cục THADS thị xã Ngã Năm;
- Phòng NVKT-THA TAND tỉnh ST;
- Các đương sự;
- Lưu HS-VA.
Phạm Quang Nhuận
Tải về
Bản án số 39/2021/DS-ST Bản án số 39/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất