Bản án số 381/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 381/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 381/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 381/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 381/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Ngọc T khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Văn N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 381/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 9 - 2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Hồng Hà
Ông Bùi Xuân Minh
Bà Nguyễn Kim Lên
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Việt Xô là Thư ký Toà án của Tòa án nhân
dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 481/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8
năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
502/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1997; Cư trú: Ấp Đ, xã K,
huyện T, tỉnh C. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1988; Cư trú: Ấp 1, xã K, huyện T,
tỉnh C. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/8/2022, nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc T trình
bày:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc T và anh Nguyễn Văn N kết hôn vào ngày
16/9/2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn
Thời, tỉnh Cà Mau. Do tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xuyên cự cãi,
không thể tiếp tục chung sống được. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm
2022, không có thiện chí hàn gắn trở lại. Do không còn tình cảm với anh N nên chị
T yêu cầu được ly hôn với anh N.
- Về con chung: Vợ chồng có một người con chung tên Nguyễn Phúc Lộc,
sinh ngày 16/7/2015. Hiện nay cháu Lộc đang sống với anh N, do anh N trực tiếp
nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu giao cháu Lộc cho anh N trực tiếp nuôi
dưỡng; Chị T không cấp dưỡng nuôi cháu Lộc.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn N: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh N để tham
dự phiên tòa nhưng anh N không có mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến
của anh N về nội dung khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét
tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc T có đơn đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc T và anh Nguyễn Văn N xác lập quan
hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân
giữa chị T và anh N là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị T xác định, do tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xuyên cự
cãi, không thể tiếp tục chung sống được. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02
năm 2022, không có thiện chí hàn gắn trở lại. Do không còn tình cảm với anh N
nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh N.
Về phía anh N, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên tòa
nhưng anh N không có mặt, điều này cho thấy anh N không có thiện chí hàn gắn và
cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với chị T.
Do chị T và anh N đã sống ly thân, không thực hiện được nghĩa vụ thương
yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác định chị T và
anh N đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T và anh N ly
hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung Vợ chồng có một người con chung tên Nguyễn Phúc Lộc,
sinh ngày 16/7/2015. Hiện nay cháu Lộc đang sống với anh N, do anh N trực tiếp
nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu giao cháu Lộc cho anh N trực tiếp nuôi
dưỡng.
Xét thấy, từ khi chị T và anh N ly thân đến nay cháu Lộc do anh N trực tiếp
nuôi dưỡng, hơn nữa cháu Lộc cũng có nguyện vọng được sống với cha là anh N.
Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của cháu Lộc, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu của chị T, giao cháu Lộc cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với khoản
2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T xác định không cấp dưỡng cho cháu Lộc. Do
không ghi nhận được ý kiến của anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lộc về
3
cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này
đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về tài sản chung: Chị T xác định giữa chị và anh N không có tài sản
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của
anh N về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau
này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về nợ chung: Chị T xác định giữa chị và anh N không có nợ chung nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh N về nợ
chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có
yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[6] Về án phí: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật
Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc T.
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc T và anh Nguyễn Văn N.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc Lộc, sinh ngày 16/7/2015 cho anh
Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lộc mà không ai được cản trở. Chị T
có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Lộc được sống chung với anh N.
Về cấp dưỡng nuôi cháu Lộc: Không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Án phí: Chị Nguyễn Ngọc T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn. Ngày 01/8/2022 chị T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005209 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
4
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc T và bị đơn anh Nguyễn
Văn N có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Trần Văn Thời;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Lê Thị Hồng Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm