Bản án số 38/2024/HS-ST ngày 23/04/2024 của TAND TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2024/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2024/HS-ST ngày 23/04/2024 của TAND TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Bắc Kạn (TAND tỉnh Bắc Kạn)
Số hiệu: 38/2024/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/04/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Nông Đức Th - Nông Đức T - Tàng trữ trái phép chất ma túy
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN
TỈNH BẮC KẠN
Bản án số: 38/2024/HSST
Ngày: 23/4/2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN – TỈNH BẮC KẠN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Dương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hứa Đình Hiên
Ông Đỗ Trung Xuân
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Xuân Thư Tòa
án nhân dân thành phố Bắc Kạn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Kạn tham gia phiên tòa:
Phùng Thị Thêu - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2024, tại hội trường xét xử của Tòa án nhân dân thành
phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Tòa án nhân dân thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn mở
phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án hình sự thụ số 36/2024/HSST ngày
29/3/2024 theo Quyết định đưa v án rat xsố 38/2024/QĐXXST-HS ngày 10 tng
4 m 2024 đối với các bị cáo:
1. Nông Đức Th (tên gọi khác: Không), sinh ngày 20 tháng 8 năm 1991, tại
tỉnh B; nơi đăng hộ khẩu thường trú chỗ : thôn 1B Kh, S, huyện B1, tỉnh
B; nghề nghiệp: Lao động tự do; tnh độ văn hóa: 9/12; n tộc: Tày; giới tính: Nam;
tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nông Đức D Đinh Thị V; v
con: Ca có; tin s: Không; tiền án: 01 (Bản án số 11/2021/HSST ngày 25/5/2021
của Tòa án nhân dân huyện B1, tỉnh B xử phạt Nông Đức Th 01 (một) năm tù về tội
“Tàng trữ trái phép chất ma túy” chưa được xóa án tích).
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 15/10/2023 cho đến nay. Có mặt.
2. Nông Đức T (tên gọi kc: Không), sinh ngày 08 tháng 12 năm 1995, tại
tỉnh B; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: thôn 1B Kh, xã Sỹ Bình, huyện B1,
tỉnh B; nghnghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 2/12; dân tộc: Tày; giới tính:
Nam; tôn go: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nông Đức D và bà Đinh Thị V;
vợ con: Ca ; tin sự: Không; tiền án: 02 (Bản án số 09/2021/HSST ngày
28/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện B1, tỉnh B xử phạt Nông Đức T 15 (mười
lăm) tháng về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy”; Bản án số 15/2021/HSST
2
ngày 27/5/2021 của Tòa án nhân dân huyện B1, tỉnh B xử phạt Nông Đức T 18
(mười tám) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” chưa được xóa án tích).
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 15/10/2023 cho đến nay. Có mặt.
* Người bào chữa cho bị cáo Nông Đức ThNông Đức T: Ông Lý Văn Tr
Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh B. Có mặt.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Nhƣ H, sinh năm 1990;
nghnghiệp: Lao động tự do; trú tại: Thôn T, xã V, huyện B1, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Hồi 20 giờ 20 phút ngày 15/10/2023, tại khu vực tổ Gi, phường H, thành phố
B2, tỉnh B, tổ công tác Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về Ma túy Công an tỉnh B
bắt quả tang Nông Đức Th và Nông Đức T về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy.
Kết quả kiểm tra đã phát hiện thu giữ trong lòng bàn tay phải của Nông Đức Th
01 (một) gói được bọc bên ngoài 01 (một) lớp nilon trong suốt, bên trong được gói
bằng giấy một mặt màu trắng, một mặt màu vàng, bên trong có chứa chất màu trắng
dạng cục lẫn bột (niêm phong trong phong hiệu T1); 01 (một) xe nhãn
hiệu YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát 36B4 - 042.xx; 01 (một) điện thoại di động
nhãn hiệu Redmi, vỏ màu xanh đã qua sử dụng bên trong lắp sim số thuê bao
0392.531.0xx. Th giữ tại túi quần phía trước n trái đang mặc của Nông Đức T 02
(hai) xilanh đã qua sử dụng; 01 (một) lọ nước cất chưa qua sử dụng; 01 (một) điện
thoại di động nhãn hiệu VIVO, vỏ đen xanh đã qua sdụng bên trong lắp sim số
thuê bao 0862.031.8xx.
Ngày 16/10/2024, quan điều tra đã tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ của
Nông Đức Th Nông Đức T tại thôn 1B, Kh, S, huyện B1, tỉnh B. Kết quả
khám xét không phát hiện và tạm giữ đồ vật tài liệu gì liên quan đến ma túy.
Nông Đức Th khai nhận: Toàn bộ schất màu trắng dạng cục lẫn bột được
bọc 01 (một) lớp nilon trong suốt, bên trong được gói bằng giấy một mặt màu trắng,
một mặt màu vàng cơ quan công an đã thu giữ tại lòng bàn tay phải của ng Đức
Th ma túy loại Heroine, do Th vừa đi mua vđể tàng trữ nhằm mục đích sử dụng
cho bản thân Nông Đức T, cụ thể như sau: Ngày 15/10/2023, Th và T cùng nhau
đi hái quả hồi rồi đem bán được tổng số tiền là 1.110.000đ (một triệu một trăm mười
nghìn đồng) Th người cầm tiền. Số tiền trên, Th rủ T sử dụng 1.000.000 đồng đ
mua ma túy về sử dụng chung thì T nhất trí. Khoảng 18 giờ ngày 15/10/2023, Th điều
khiển xe môtô nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát 36B4 - 042.xx chở T đi
từ tn 1B, Kh, xã S, huyện B1, tỉnh B đến thành phố B2 để tìm mua ma túy sử dụng.
Khi đi đến khu vực xã C, huyện B1 thì Th dừng xe để T o hiệu thuốcn dược mua
02 xi lanh 02 lọ nước cất rồi cả hai tiếp tục đi xuống thành phố B. Đi đến đường
Tây Minh Kh thuộc thôn Ph, D, thành phố B2, Th bảo T xuống xe chờ,n Th tiếp
tục điều khiển xe đi đến khu vực bến xe khách tỉnh B để tìm mua ma tuý. Tại
3
đây, Th gặp một người đàn ông (không rõ tên, tuổi, địa chỉ cụ thể), qua nói chuyện Th
biết người đàn ông này ma túy bán nên đã hỏi mua 1.000.000đ (một triệu đồng)
ma tuý loại Heroine. Sau khi đưa tiền t được người đàn ông này đưa cho 01 (một)
gói ma tuý được bọc 01 (một) lớp nilon trong suốt, bên trong được gói bằng giấy
một mặt màu trắng, một mặt màu vàng. Sau khi mua được ma tuý, Th cầm gói ma
tuý trong lòng bàn tay phải rồi điều khiển xe quay lại vị trí m đứng đợi, rồi cả Th
và T cùng nhau đi vào bụi cỏ gần đường để sử dụng ma tuý, Th lấy một phần ma túy
vừa mua được để T Th cùng nhau sử dụng bằng hình thức tiêm chích trực tiếp vào
thể. Sau khi sử dụng ma túy xong, Tâm cất 02 (hai) xilanh đã qua sử dụng 01
(một) lọ nước cất chưa qua sử dụng vào túi quần phía trước bên trái đang mặc, Th
gói lại số còn thừa và cầm trong lòngn tay phải rồi điều khiển xe môtô chở T đi về
nhà. Khi đi đến khu vực tổ Gi, phường H, thành phB3 thì bị tổ công tác Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về Ma tuý Công an tỉnh B bắt quả tang thu giữ gói ma
túy cùng một số đồ vật, tài sản khác. Toàn bộ số ma túy bị thu giữ, nếu không bị
quan công an phát hiện bắt quả tang thì cả ThT sẽ cùng nhau sử dụng chung cho
đến khi hết.
Nông Đức T khai nhận: Khoảng 18 giờ ngày 15/10/2023, Th rủ T đi đến thành
phố B3 để tìm mua ma túy sử dụng với số tiền 1.000.000 đồng tiền mà Th và Tn
quả hồi mà có. Th điều khiển xe môtô biển kiểm soát 36B4 - 042.xx chT đi từ thôn
1B Kh, xã S, huyện B1 đến thành phố B2. Khi đi đến khu vực xã C, huyện B1 thì Th
dừng xe để T vào hiệu thuốc tân dược mua 02 xi lanh và 02 lọ nước cất rồi cả hai tiếp
tục đi đến thành phố B2. Đi đến đường Tây Minh Kh thuộc thôn Ph, xã D, thành phố
B2, Th bảo T xuống xe chờ,n Th tiếp tục điều khiển xe đim mua ma tuý. Một lúc
sau Th quay lại chỗ T đợi rồi cả hai cùng nhau đi vào bụi cỏ gần đường để sử dụng
một phần số ma túy Th mua được bằng hình thức tiêm chích trực tiếp vào cơ thể. Sau
khi sử dụng ma túy xong, T cất 02 (hai) xilanh đã qua sử dụng 01 (một) lọ nước
cất chưa qua sử dụng vào túi quần phía trước bên trái đang mặc, Th gói lại sma túy
còn thừa cầm trong ng n tay rồi điều khiển xe chở T đi về nhà. Khi đi
đến khu vực tổ Gi, phường H, thành phB2, tỉnh B thì bị tổ công tác Phòng Cảnh sát
điều tra tội phạm về Ma tuý Công an tỉnh B bắt quả tang và thu giữ gói ma túy cùng
một số đồ vật, tài sản khác.Việc Th mua ma túy với ai T không biết. Toàn bộ số ma
y quan Công an thu giữ tại lòng bàn tay phải của Th, nếu không bị phát hiện bắt
quả tang thì cả Th và T sẽ cùng nhau sử dụng chung cho đến khi hết.
Tiến hành cân xác định khối lượng số chất màu trắng dạng cục lẫn bột thu giữ
của Nông Đức Th niêm phong trong phong hiệu T1, tổng khối lượng
0,683g (không phẩy sáu tám ba gam). Sau khi cân, toàn bộ số cht bột màu trng
dạng cục lẫn bột nói tn cho o 01 (một) túi nilon trong suốt miệng túi có khoá zip,
có viền màu đỏ và niêm phong trong phong bì ký hiệu "G1" gửi giám định.
Tại bản Kết luận giám định số 324/KL - KTHS ngày 23/10/2023 của Phòng
Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bắc Kạn Kết luận: “Mu chất u trắng dạng cục lẫn
bột trong phong hiu G1 gửi giám định ma tuý; loại Heroine (Heroin), n
khoa học : Diacetylmorphine, đưc quy định tại Bộ luật hình sự m 2015 (sửa đổi
bổ sung m 2017) Nghđịnh số 57/2022/NG-CP ngày 25/8/2022 của Cnh ph
4
quy định các danh mục chất ma tuý và tiền cht. Mẫu chất màu trắng dạng cục lẫn bột
trong phong hiệu G1 khối lượng 0,683g (không phẩy sáu tám ba
gam). Sau giám định, mẫu chất còn lại cùng phong bì bao gói được niêm phong
vào phong bì mới ký hiệu T183 hoàn trả cho Cơ quan trưng cầu.
Tại bản cáo trạng số 22/CT-VKSTPBK ngày 28/3/2024 của Viện kiểm sát
nhân dân thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã truy tố đối với Nông Đức Th
Nông Đức T vtội “Tàng trữ trái phép chất ma y” theo điểm c khoản 1 Điều 249
của Bộ luật Hình sự.
Điều luật có nội dung:
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy không nhằm mục đích mua
bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm…
a.
b. ...
c) Heroine có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Tại phiên tòa:
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Kạn giữ nguyên quyết định
truy tố đối với các bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố các bị cáo Nông Đức Th Nông Đức T phạm tội “Tàng trữ trái
phép chất ma túy”.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điều 17; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều
51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Nông Đức
Th từ 18 đến 24 tháng . Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày btạm
giữ, tạm giam ngày 15/10/2023.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điều 17; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều
51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Nông Đức T
từ 18 đến 20 tháng . Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị tạm giữ,
tạm giam ngày 15/10/2023.
Hình phạt bổ sung đề nghị không áp dụng đối với các bị cáo.
Về xử vật chứng: Đề nghị tịch thu tiêu hủy: 01 (một) phong bì niêm phong
hiệu T183; 01 (một) phong niêm phong hiệu T3; 01 (một) phong niêm
phong hiệu G2. Tạm giữ để đảm bảo thi hành án cho bị cáo Nông Đức Th 01
(một) điện thoại di động cảm ứng nhãn hiệu Redmi. Tạm giữ để đảm bảo thi hành án
cho bị cáo Nông Đức T 01 (một) điện thoại di động cảm ứng nhãn hiệu VIVO.
5
Về án phí: Buộc c bị phải chịu án phí nh sự sơ thẩm theo quy định của pháp
lut.
* Người bào chữa cho các bị cáo thống nhất về tội danh khung hình phạt
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Kạn đã truy tố đối với các bị cáo. Đề
nghị Hội đồng xét xử xem xét tình tiết giảm nhẹ xử phạt các bị cáo với mức thấp
nhất Viện kiểm sát đề nghị và không áp dụng hình phạt bổ sung phạt tiền.
* Các bo khai nhận tn bhành vi phm tội của mình và tha nhận vic truy
tố, t xử các bị cáo không oan, đúng nời, đúng tội xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Tn sở nội dung vụ án, n cứ o c tài liu trong hồ vụ án đã đưc
thm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng ngƣời tiến
hành tố tụng: quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và Điều tra viên, Kiểm sát
viên trong quá trình điều tra, truy tố đã được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự,
thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa
bị cáo, người bào chữa không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ
quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng. Do đó hành vi, quyết định của cơ
quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi bị truy tố của các bị cáo:
Tại phiên tòa các bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời
khai nhận của các bị cáo thống nhất với các lời khai tại quan điều tra, phù hợp
với vật chứng thu giữ, kết luận giám định và các tài liệu khác trong hồ vụ án.
Do vậy, có cơ sở khẳng định:
Hồi 20 giờ 20 phút ngày 15/10/2023, tại khu vực tổ Gi, phường H, thành phố
B2, tỉnh B, tổ công tác Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về Ma túy Công an tỉnh B
bắt quả tang Nông Đức Th Nông Đức T về hành vi tàng trữ trái phép 0,683g
(không phẩy sáu tám ba gam) ma túy, loại Heroine để sử dụng chung.
Hành vi nêu trên của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép
chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Do vậy, việc truy tố,
xét xử các bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều
249 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định pháp luật.
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm chính
sách độc quyền quản của Nhà nước đối với các chất ma túy, gây ảnh hưởng xấu
đến an ninh trật tự địa phương, vậy cần phải xử nghiêm nhằm giáo dục các bị
cáo và phòng ngừa chung.
Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho các
bị cáo, Hội đồng xét xử thấy:
Các bcáo nhân thân xấu. Bị cáo Nông Đức Th 01 tiền án (Bản án số
11/2021/HSST ngày 25/5/2021 của Tòa án nhân dân huyện B1, tỉnh B xử phạt 01
6
(một) năm về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” chưa được xóa án tích). Bị cáo
Nông Đức T 02 tiền án (Bản án số 09/2021/HSST ngày 28/4/2021 của Tòa án
nhân dân huyện B1, tỉnh B xử phạt 15 (mười lăm) tháng về tội “Tàng trữ trái
phép chất ma túy”; Bản án số 15/2021/HSST ngày 27/5/2021 của Tòa án nhân dân
huyện B1, tỉnh B xử phạt 18 (mười tám) tháng về tội “Tàng trữ trái phép chất ma
túy” chưa được xóa án tích).
Quá trình điều tra tại phiên tòa các bcáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn
hối cải về hành vi phạm tội của mình nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy
định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Các bcáo phải chịu 01 tình tiết tăng nặng trách nhiệm nh sự “tái phạm
theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Trong vụ án này, trước khi phạm tội các bị cáo không bàn bạc, phân công vai
trò cụ thể nên xác định vụ án đồng phạm giản đơn. Tuy nhiên, xét vai trò của các
bị cáo thấy bị cáo Nông Đức Th người khởi xướng thực hành tích cực, vì vậy
Hội đồng xét xsẽ xem xét khi quyết định hình phạt theo quy định tại Điều 17
Điều 58 Bộ luật Hình sự. Bị cáo Nông Đức T đã nhiều lần vi phạm pháp luật, bị xử
hình svề tội phạm ma túy nhưng không lấy đó làm bài học để tu dưỡng, rèn
luyện bản thân còn tiếp tục phạm tội, bởi vậy, cần phải một mức án thật
nghiêm khắc mới có thể cải tạo, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
* Về hình phạt bổ sung: Các bcáo không tài sản, thu nhập ổn định, thuộc
diện hộ cận nghèo nên không áp dụng hình phạt bổ sung "Phạt tiền” theo quy định
tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo.
* Về xử lý vật chứng:
- Đối với 01 xe mônhãn hiệu YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát 36B4 -
042.xx quá trình điều tra xác định chiếc xe tài sản hợp pháp của ông Đinh Như H.
Việc bị cáo Th sử dụng xe vào việc đi mua ma túy ông H không biết. Do đó,
quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Bắc Kạn đã trlại chiếc xe trên cho ông
H đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa ông H vắng mặt và không có ý kiến
gì.
- Đối với 01 (một) phong niêm phong hiệu T183, mặt trước phong
dòng chữ: Mẫu hoàn trả sau giám định vụ tàng trữ trái phép chất ma túy của Nông
Đức Th Nông Đức T, xảy ra ngày 15/10/2023”, mặt sau phong 03 (ba) chữ
không đọc được 02 (hai) dấu hình tròn u đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự
Công an tỉnh B. nh trạng niêm phong còn nguyên vẹn; 01 (một) phong niêm
phong hiệu T3. Mặt sau phong 05 (năm) chữ ký không đọc được, có 01 (một)
chữ “T”, 01 (một) chữ “Th”, 01 (một) dòng chữ “Nông Đức Th”, 01 (một) dòng
chữ “Nông Đức T”, 01 (một) dòng chữ “Lô Thế Đoạn” và 02 (hai) dấu hình tròn màu
đỏ của quan CSĐT Công an tỉnh B. Tình trạng niêm phong còn nguyên vẹn; 01
(một) phong niêm phong ký hiệu G2. Mặt sau phong 06 (sáu) chữ không
đọc được, có 01 (một) chữ “Tâm”, có 01 (một) chữ “Thu”, 01 (một) dòng chữ “Nông
7
Đức Th”, 01 (một) dòng chữ “Nông Đức T”, 01 (một) dòng ch“Trần Văn Đ”, 01
(một)ng chữNông Quốc V” và 02 (hai) dấu hình tròn màu đỏ của quan CSĐT
Công an tỉnh B. nh trạng niêm phong n nguyên vẹn. Tất cả không giá trị nên
tịch thu tiêu hủy.
- 01 (một) điện thoại di động cảm ứng nhãn hiệu Redmi, vỏ màu xanh đã qua
sử dụng, 02 (hai) số IMEI: 861677056613261/78 861677056613279/78, bên
trong điện thoại có lắp 01 (một) sim số thuê bao 0392.531.0xx. Là tài sản của bị cáo
Nông Đức Th, không liên quan đến việc phạm tội nên cần tạm giữ để đảm bảo thi
hành án cho bị cáo.
- 01 (một) điện thoại di động cảm ứng nhãn hiệu VIVO, vỏ đen xanh đã qua s
dụng. 02 (hai) số IMEI: 865652058134174 865652058134166, bên trong điện
thoại có lắp 01 (một) sim số thuê bao 0862.031.8xx. Là tài sản của bị cáo Nông Đức
T, không liên quan đến việc phạm tội nên cần tạm giữ để đảm bảo thi hành án cho bị
cáo.
* Trong vụ án này còn có người đàn ông đã bán ma túy cho Nông Đức Th, do
Th không biết htên, địa chỉ cụ thể nên cơ quan điều tra không đủ sở để xác
minh, làm rõ.
* Về án phí: Các bcáo phải chịu tiền án phí hình sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
* Tuyên bố bị cáo Nông Đức ThNông Đức T phạm tội “Tàng trữ trái phép
chất ma túy”.
* Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điều 17; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều
51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị cáo Nông Đức Th 20 (Hai mươi) tháng . Thời hạn chấp hành
hình phạt tù được tính từ ngày btạm giữ, tạm giam ngày 15/10/2023.
* Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điều 17; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều
51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị cáo Nông Đức T 20 (Hai mươi) tháng . Thời hạn chấp hành
hình phạt tù được tính từ ngày bị tạm giữ, tạm giam ngày 15/10/2023.
* Về xvật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sĐiều 106 Bộ luật
Tố tụng hình sự.
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) phong niêm phong hiệu T183, mặt trước
phong bì có dòng chữ: “ Mẫu hoàn trả sau giám định vụ tàng trữ ti phép chất ma túy
của Nông Đức Th Nông Đức T, xảy ra ngày 15/10/2023”, mặt sau phong bì có 03
(ba) chữ không đọc được 02 (hai) dấu hình tròn màu đỏ của Phòng kỹ thuật
hình sự ng an tỉnh B. nh trạng niêm phong còn nguyên vẹn; 01 (một) phong
niêm phong ký hiệu T3. Mặt sau phong bì có 05 (năm) chữ ký kng đọc được, 01
8
(một) chữ “T”, 01 (một) chữ “Th”, 01 (một) dòng chữ Nông Đức Th”, 01 (một)
dòng chữ “Nông Đức T”, 01 (một) dòng ch“Lô Thế Đ” 02 (hai) dấu nh tròn
u đỏ của Cơ quan CSĐT Công an tỉnh B. Tình trạng niêm phong còn nguyên vẹn;
01 (một) phong niêm phong hiệu G2. Mặt sau phong 06 (sáu) chữ
không đọc được, có 01 (một) chữ “Tâm”, 01 (một) chữ “Thu”, 01 (một) dòng chữ
“Nông Đức Th”, 01 (một) dòng chữ “Nông Đức T”, 01 (một) dòng chữ “Trần Văn
Đ”, 01 (một) dòng chữ Nông Quốc V” 02 (hai) dấu hình tròn màu đỏ của Cơ
quan CSĐT Công an tỉnh B. nh trạng niêm phong n nguyên vẹn.
- Tạm giữ để đảm bảo thi hành án cho bị cáo Nông Đức Th 01 (một) điện thoại
di động cảm ứng nhãn hiệu Redmi, vỏ màu xanh đã qua sử dụng, 02 (hai) số
IMEI: 861677056613261/78 861677056613279/78, bên trong điện thoại lắp
01 (một) sim số thuê bao 0392.531.0xx.
- Tạm giữ để đảm bảo thi hành án cho bị o Nông Đức T 01 (một) điện thoại
di động cảm ứng nhãn hiệu VIVO, vỏ đen xanh đã qua sử dụng, 02 (hai) số
IMEI: 865652058134174 và 865652058134166, bên trong điện thoại có lắp 01 (một)
sim số thuê bao 0862.031.8xx.
Tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận giữa Công an thành phố Bắc
Kạn và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn.
* Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng
hình sự năm 2015; Điều 12, Điều 15, Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo Nông Đức Th phải chịu
200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình s thẩm. Bị cáo Nông Đức T phải
chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm. Các bị cáo có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án
được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND tỉnh ;
- VKSND thành phố;
- Cơ quan CSĐT Công an
thành phố;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
9
- Cơ quan Thi hành án hình sự
Công an thành phố;
- Chi cục THADS thành phố;
- Sở tư pháp;
- Các bị cáo;
- Người có QLNVLQ;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu VP.
Trần Thị Dƣơng
Tải về
Bản án số 38/2024/HS-ST Bản án số 38/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2024/HS-ST Bản án số 38/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất