Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 38/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ L
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26-8-2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con”
NHÂN DANH
NUỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Vũ Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hoàng
2. Bà Trương Thị Thanh Hương
Thư ký phiên toà: Nguyễn Thị Thanh Nga Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thị L, tỉnh Bình
Thuận xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
101/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày
24 tháng 7 m 2024, Quyết định hoãn phiên toà số: 28/2024/QĐXXST-HNGĐ
ngày 09 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Ngô Văn R, sinh năm 1991. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố 10, phường Bình Tân, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
* Bị đơn: Bà Võ Thị V, sinh năm 1994. Vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 7, khu phố 11, phường Bình Tân, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện lời trình bày tại Tòa của nguyên đơn ông Ngô
Văn R có nội dung như sau:
1
Ông Thị V tự nguyện chung sống với nhau đăng kết hôn vào
năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường Bình Tân, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Mâu thuẫn phát sinh do vợ chồng ông không tìm được tiếng nói chung trong
cuộc sống, đời sống vợ chồng không cùng quan điểm nên thường phát sinh mâu
thuẫn dẫn đến cải nhau. V nhiều lần gây nợ, vay tiền tín dụng đen, làm phát
tán tài sản gia đình. Ông R đã đứng ra trả nợ cho V, nhưng V vẫn tiếp tục gây
nợ. Cũng muốn níu giữ hạnh phúc gia đình nên ông R đã nhiều lần cho V
hội để sửa đổi, nhưng V vẫn tính nào tật nấy. Đến nay sức chịu đựng của ông R
đã quá giới hạn. Hiện nay ông R V vẫn còn sống chung, nhưng mạnh ai nấy
sống, không còn quan tâm, chăm sóc hay chia sẽ những buồn vui trong cuộc sống
nữa.
Ông R nhận thấy tình cảm vợ chồng hiện nay không còn nữa, đời sống chung
vợ chồng không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được cho nên việc chấm dứt
quan hệ hôn nhân giữa ông V thật sự cần thiết, nên ông R yêu cầu Tòa án
giải quyết cho ông được ly hôn với bà Võ Thị V.
Về con chung: Vợ chồng ông 02 con chung: Ngô Ánh M, sinh ngày
16/4/2014; Ngô Ánh M, sinh ngày 16/9/2019.
Khi ly hôn, ông R yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không
yêu cầu bà V cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn: Bà Võ Thị V trình bày:
Quá trình giải quyết, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng V không
đến Tòa làm việc và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
Theo kết quả xác minh:Võ Thị Vđịa chỉ tại: Tổ 7, khu phố 11, phường
Bình Tân, thị L. Mâu thuẫn phát sinh do V nhiều lần gây nợ, vay tiền tín dụng
đen, phá tán tài sản gia đình. Hiện tạiV và ông R vẫn còn sống chung nhà tại nhà
cha mẹ ông R khu phố 10, phường Bình Tân, thị L, nhưng mạnh ai nấy sống,
không yêu thương, chăm sóc nhau. Các con chung đều đang nhà nội được gia
đình bên nội trực tiếp nuôi dưỡng. Trước đây ông R có nộp đơn ly hôn, nhưng rút về
để cho bà V có cơ hội sửa đổi, nhưng bà V vẫn không thay đổi nên ông R nộp đơn ly
hôn để tập trung lao động nuôi con.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị L
và quan hệ pháp luật tranh chấp Tòa án xác định là đúng, Tòa án đưa vụ án ra xét xử
phù hợp với quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử thời hạn đưa vụ án ra xét xử;
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn phù hợp với quy
định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quá trình xét xử vụ án Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng tố tụng theo quy định của pháp luật.
2
Về nội dung: Sau khi xem xét các tài liệu tại hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát
nhận thấy yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Văn R căn cứ. vậy, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông R, cho ông R được ly hôn với
V; Về con chung: Giao cho ông Ngô Văn R được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con
chung: Ngô Ánh M, sinh ngày 16/4/2014; Ngô Ánh M, sinh ngày 16/9/2019; Về tài
sản chung, nợ chung: Ông R, bà V không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết. Về
án phí: Ông R phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, lời phát biểu của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết tranh
chấp:
Xét yêu cầu ly hôn của ông Ngô Văn R là tranh chấp về hôn nhângia đình;
bị đơn Thị V địa chỉ tại khu phố 11, phường Bình Tân, thị L, tỉnh Bình
Thuận. vậy, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị
L, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Tại phiên toà, nguyên đơn ông
Ngô Văn R đơn xin xử vắng mặt, bị đơn Thị V đã được triệu tập hợp lệ
đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn, nguyên đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản
1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
3.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn R và bà Võ Thị V tự nguyện chung
sống với nhau đăng kết hôn số 151 cấp ngày 26/11/2013 tại Ủy ban nhân dân
phường Bình Tân, thị L, tỉnh Bình Thuận, vậy hôn nhân của ông hợp
pháp kể từ khi đăng ký kết hôn.
Quá trình giải quyết vụ án, theo ông R khai và qua kết quả xác minh tình trạng
hôn nhân giữa ông R V thể hiện: Mâu thuẫn phát sinh do V nhiều lần gây
nợ, vay tiền tín dụng đen, làm phát tán tài sản gia đình. Ông R đã đứng ra trả nợ cho
bà V, nhưng bà V vẫn tiếp tục gây nợ. Cũng vì muốn níu giữ hạnh phúc gia đình nên
ông R đã nhiều lần cho V hội để sửa đổi. Trước đây ông R đã nộp đơn ly hôn
V, nhưng đã rút đơn cho V hội để sửa đổi, nhưng V vẫn tính nào tật
nấy. Đến nay sức chịu đựng của ông R đã quá giới hạn. Hiện nay ông R và bà V vẫn
còn sống chung, nhưng mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc hay chia
sẽ những buồn vui trong cuộc sống nữa. Xét thấy: Mâu thuẫn giữa ông R vàV đã
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Ngô Văn R phù hợp theo quy
định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3.2. Về con chung:
3
Quá trình giải quyết ông R yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu
cấp dưỡng. Thực tế hiện nay hai cháu đang với ông nội được gia đình bên
nội trực tiếp nuôi dưỡng. Ông R nghề nghiệp, thu nhập ổn định nên đảm bảo việc
nuôi dưỡng các cháu. Vì vậy, giao cho ông Ngô Văn R được trực tiếp nuôi dưỡng 02
con chung: Ngô Ánh M, sinh ngày 16/4/2014; Ngô Ánh M, sinh ngày 16/9/2019
phù hợp theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014.
3.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông R không yêu cầu Vân cấp dưỡng nuôi
con nên không xem xét giải quyết.
3.4. Về tài sản chung, nợ chung: T thoả thuận, ông R không yêu cầu, nên
không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Ông R phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, đei63m
b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 Điều 273 B luật tố tụng dân
sự;
- Điều 51, 53, 54, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014;
- Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Ông Ngô Văn R được ly hôn bà Võ Thị V.
2. Về nuôi con chung:
Giao cho ông Ngô Văn R được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: Ngô Ánh
M (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/4/2014; Ngô Ánh M (Giới tính: Nữ), sinh ngày
16/9/2019.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông R không yêu cầu bà Vân cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông R và bà V không yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí: Ông Ngô Văn R phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
4
nộp theo biên lai số 0011416 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị
L, ông R đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, các đương svắng mặt tại
phiên toà quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
đã sửa đổi, bổ sung, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành
án dân sự đã sửa đổi, bổ sung. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND thị xã L;
- Chi cục THADS thị xã L;
- UBND nơi ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Vũ Toàn
5
Tải về
Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất