Bản án số 38/2023/DS-ST ngày 28/04/2023 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 38/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 38/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 38/2023/DS-ST ngày 28/04/2023 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Ngã Năm (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 38/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 1/ Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu tính lãi với số tiền là 34.030.000 đồng và tiền hụi là 22.500.000 đồng. 2/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T về việc yêu cầu bị đơn bà Trần Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên đới trả số tiền vay và tiền hụi. Buộc bà Trần Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị T số tiền vay là 410.000.000 đồng (bốn trăm mười triệu đồng) và tiền hụi là 190.000.000 đồng ( một trăm chín mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị T thì hàng tháng bà Trần Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả. 3/ Về án phí sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 38/2023/DS-ST.
Ngày: 28-4-2023
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản và hợp đồng góp hụi.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trúc Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hồng
Bà Bùi Thị Mỹ Xuân
- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Văn Diển, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh
Sóc Trăng. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2023/TLST–DS ngày 16
tháng 3 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và nợ hụi. Theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 64/2023/QĐXXST – DS ngày 11/4/2023 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm E, Phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn U, sinh
năm 1984 (có mặt)
Địa chỉ: Khóm C, Phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1962 (có mặt) và bà Trần Thị
Hồng H ( Trần Hồng H), sinh năm 1962 (có mặt)
Địa chỉ: Khóm C, Phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn ông Nguyễn Văn U trình bày:
Bà T có cho vợ chồng ông Đ, bà H vay số tiền , cụ thể như sau:
- Vào ngày 30/01/2020 âm lịch (dương lịch là ngày 23/02/2020) vợ chồng
ông Đ, bà H có vay của bà T số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Cùng ngày vợ chồng ông Đ, bà H có vay thêm số tiền là 100.000.000 đồng (Một
trăm triệu đồng).
2
- Vào ngày 30/03/2020 âm lịch (dương lịch là ngày 22/04/2020) vợ chồng
ông Đ, bà H có vay số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Vào ngày 29/12/2020 âm lịch (dương lịch là ngày 10/02/2021) vợ chồng
ông Đ, bà H có vay số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), cùng ngày
vợ chồng ông Đ, bà H có vay thêm của tôi số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi
triệu đồng)
Tổng cộng vợ chồng ông Đ, bà H vay của bà T là 410.000.000 đồng (Bốn
trăm, mười triệu đồng).
Lãi suất hai bên thỏa thuận là 1,66%/tháng, mục đích vay tiền để tiêu dùng
trong gia đình, việc vay tiền có làm biên nhận và do bà H viết, đồng thời có bà H
và ông Đ cùng ký tên vào biên nhận nợ.
Sau khi vay thì vợ chồng ông Đ, bà H có đóng lãi đến ngày 09/09/2022 âm
lịch thì ngưng và không tiếp tục đóng lãi nữa.
- Vào năm 2020, bà T có chơi hụi do vợ chồng ông Đ, bà H làm chủ hụi:
+ Dây hụi 1: Hụi 5.000.000 đồng (hụi tháng) khui ngày 24/10/2020 âm lịch
có 30 người tham gia, bà T chơi 02 phần, ở dây hụi này bà T đã đóng hụi sống
đến lần thứ 25 thì vợ chồng ông Đ, bà H ngưng hụi, không tiếp tục chơi nữa, nên
ở dây hụi này và vợ chồng ông Đ, bà H có cấn trừ và viết biên nhận nợ bà T số
tiền hụi là 122.500.000 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng).
+ Dây hụi 2: Hụi 5.000.000 đồng (hụi tháng) khui ngày 30/11/2021 âm lịch
có 30 người tham gia, bà T chơi 02 phần, ở dây hụi này bà T đã đóng hụi sống
đến lần thứ 09 thì vợ chồng ông Đ, bà H ngưng hụi, không tiếp tục chơi nữa, nên
ở dây hụi này và vợ chồng ông Đ, bà H có cấn trừ và viết biên nhận nợ số tiền hụi
là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).
Sau đó vợ chồng ông Đ, bà H có viết biên nhận về việc còn nợ bà T số tiền
hụi ở các dây hụi là 212.500.000 đồng (Hai trăm, mười hai triệu, năm trăm nghìn
đồng).
Bà T có nhiều lần đến nhà yêu cầu vợ chồng ông Đ, bà H phải trả tiền nhưng
vợ chồng ông Đ, bà H không thực hiện.
Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một phần
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với phần tính lãi suất với số tiền là
34.030.000 đồng và một phần tiền hụi là 22.500.000 đồng và yêu cầu Tòa án buộc
vợ, chồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho
bà T số tiền nợ gốc là: 410.000.000 đồng (Bốn trăm, mười triệu đồng) và tiền nợ
hụi là 190.000.000 đồng. Tổng cộng là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng)
2/ Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn bà Trần
Thị Hồng H ( Trần Hồng H) trình bày:
Bà H thống nhất với lời trình bày của phía đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình là vợ chồng bà H, ông Đ có vay nhiều lần như lời trình bày của
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và còn nợ tiền vay của nguyên đơn tổng
cộng 410.000.000 đồng.
3
Đối với tiền hụi, bà H thừa nhận bà T có chơi 02 dây hụi như lời trình bày
của phía đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và còn nợ số tiền hụi trên là
212.500.000 đồng.
Nay theo yêu cầu của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì bà
H đồng ý trả cho nguyên đơn bà T số tiền vay là 410.000.000 đồng và tiền hụi là
190.000.000 đồng. Tổng cộng là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng)
Tuy nhiên do hoàn cảnh khó khăn nên xin trả mỗi tháng 4.000.000 đồng.
* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn ông
Nguyễn Văn Đ trình bày:
Ông Đ thống nhất với lời trình bày của bà H và đồng ý theo ý kiến của bà
H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vay và tiền nợ hụi đồng
thời bị đơn có nơi cư trú ở Phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng nên xác định quan
hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp
hụi” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Sóc
Trăng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một
phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu tính lãi với số tiền là 34.030.000 đồng và
một phần tiền hụi là 22.500.000 đồng.
Xét thấy việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn
tự nguyện nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng
dân sự chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của nguyên đơn.
[2] Nguyên đơn bà Trần Thị T1 yêu cầu bị đơn bà Trần Thị Hồng H và ông
Nguyễn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên đới trả số tiền nợ vay 410.000.000 đồng
và tiền hụi là 190.000.000 đồng. Bị đơn bà H và ông Đ thống nhất có nợ bà T1
số tiền vay 410.000.000 đồng và tiền hụi là 190.000.000 đồng. Do đó, căn cứ vào
khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xác định bà H và ông Đ
có nợ bà T1 số tiền vay 410.000.000 đồng và tiền hụi là 190.000.000 đồng là có
thật.
Do phía bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ của trả nợ theo quy định tại khoản 1
Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Nên bà T1 khởi kiện yêu cầu ông Đ và
bà H hoàn trả số tiền vay và tiền hụi tổng cộng là 600.000.000 đồng là có căn cứ,
được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Xét về lãi suất: tại phiên tòa phía nguyên đơn đã rút lại yêu cầu tính lãi
4
nên nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Bị đơn yêu cầu được trả mỗi tháng 4.000.000 đồng, phía nguyên đơn
không đồng ý, vấn đề này sẽ được xem xét tại giai đoạn thi hành án.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Đ và bà H cùng phải liên đới chịu án
phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên ông Đ và bà H là người cao tuổi nên được miễn án
phí theo đ, khoản 2, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 Điều 147; Điều 244; Điều 266; Điều 271; Điều 273; Điều 280 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 288, 466, 468; 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ
quy định về họ, hụi, biêu, phường và Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày
19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 12; khoản 2 Điều 26 nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
* Tuyên xử:
1/ Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu
tính lãi với số tiền là 34.030.000 đồng và tiền hụi là 22.500.000 đồng.
2/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T về việc yêu cầu
bị đơn bà Trần Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên đới
trả số tiền vay và tiền hụi.
Buộc bà Trần Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên
đới trả cho bà Lê Thị T số tiền vay là 410.000.000 đồng (bốn trăm mười triệu
đồng) và tiền hụi là 190.000.000 đồng ( một trăm chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị T thì hàng tháng bà
Trần Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền
chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
3/ Về án phí sơ thẩm:
Bà Trần Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Đ được miễn tiền án phí.
Bà Lê Thị T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà Lê Thị T 15.130.000
đồng theo biên lai thu tiền số 0006448 do Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã
Năm thu ngày 13/3/2023.
5
4/ Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án
này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh
Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
- VKSND thị xã Ngã Năm;
- Chi cục THADS thị xã Ngã Năm;
- Phòng KTNV-THA TAND tỉnh Sóc Trăng;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Trúc Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng