Bản án số 372/2024/HC-PT ngày 24/09/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 372/2024/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 372/2024/HC-PT ngày 24/09/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 372/2024/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2024
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu P về việc yêu cầu Toà án giải quyết
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
Bn án s: 372/2024/HC-PT
Ngày 24/9/2024.
V/v khiếu kin quyết đnh hành
chính v áp dng bin pháp
khc phc hu qu và quyết
định gii quyết khiếu ni.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: bà Trn Th Kim Liên
Các Thm phán: ông Nguyễn Cường
ông Phm Ngc Thái
- Thư ký phiên tòa: Đinh Thị Trang, T Tòa án nhân dân cp cao ti
Đà Nẵng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nẵng: Trn Th
Thng, Kim sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân cp cao tại Đà Nng
xét x phúc thm công khai v án hành chính ths 215/2024/TLPT-HC ngày
22 tháng 7 năm 2024 về việc “Khiếu kin quyết định hành chính v áp dng bin
pháp khc phc hu qu và quyết định gii quyết khiếu nại”.
Do Bản án hành chính thẩm s 04/2024/HC-ST ngày 29 tháng 02 năm
2024 ca Tòa án nhân dân tnh Khánh Hoà b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1828/2024/QĐ-PT ngày
05 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Người khi kin: ông Nguyn Hu P; địa ch: thôn X, V, thành ph
N, tnh Khánh Hòa; nơi hin nay: thôn T, C, huyn C, tnh Khánh Hòa.
mt.
2. Người b kin: Ch tch y ban nhân dân thành ph N; địa ch: s D
đường L, phường T, thành ph N, tnh Khánh Hòa.
Người đại din theo y quyn của người b kin: ông Đại D, chc v: Phó
Ch tch UBND thành ph N (Giy y quyn s 6404/UBND-TNMT ngày
13/8/2024 ca Ch tch UBND thành ph N). văn bản đề ngh xét x vng
mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp của người b kin: ông Nguyn
Khánh N (Phó Trưởng phòng) Nguyn Th Anh T - nhân viên Phòng Tài
nguyên và Môi trường thành ph N. Có đơn đề nght x vng mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
2
- y ban nhân dân V, thành ph N; địa ch: s D đường L, V, thành
ph N, tnh Khánh Hòa.
Người đại din theo pháp lut: ông Lê Văn M - Ch tch UBND xã V, thành
ph N. Có mt.
- Bà Nguyn Th Kim L; địa ch: hẻm D đường L, t A, thôn P, xã V, thành
ph N, tnh Khánh Hòa. Có đơn đề ngh xét x vng mt.
- Nguyn Th M L1; địa ch: s E Cu B, thôn P, V, thành ph N,
tnh Khánh Hòa. Có đơn đề ngh xét x vng mt.
4. Người kháng cáo: ngưi khi kin ông Nguyn Hu P.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đ ngày 08/02/2022, đơn khởi kin b sung ngày
20/12/2023 và quá trình t tụng, người khi kin ông Nguyn Hu P trình bày:
C Nguyn Th T1 (sinh năm 1948, chết năm 2003) 03 người con là ông
(Nguyn Hu P), Nguyn Th Kim L và bà Nguyn Th M L1. Năm 1984, cụ
T1 được Nhà nước cp hai thửa đất s 405 thửa đất s 406, t bản đồ s 05,
ta lc ti thôn X, xã V, thành ph N, tnh Khánh Hòa để canh tác, sn xut, loi
đất màu, tng din tích 02 tha là 550m
2
. Gia đình ông P qun lý, s dng ổn định
các thửa đất s 405, 406. Năm 2003, c T1 chết, để li thửa đất s 405 406 cho
các anh, em ông P qun lý, s dng.
Ngày 17/12/2020, đoàn kiểm tra ca UBND xã V đến thửa đất s 405 và s
406 lp Biên bn vi phm hành chính v vic vi phạm hành chính trong lĩnh vc
đất đai. y ban nhân dân xã V cho rằng gia đình ông P đã có hành vi “Chiếm đất
nông nghiệp (đất màu) vi din tích 550m
2
thuc hai tha 405 và 406, t bản đ
s 05, thôn X, V đất công do Nhà c quản lý”. Ông P không đồng ý vi
ni dung vi phạm nên đã không đng ý biên bn và đơn khiếu ni ni
dung biên bản không đúng vi s thật khách quan, không đúng quy đnh pháp
lut.
Ngày 13/01/2021, ông P nhận được Quyết định s 73/QĐ-KPHQ ngày
08/01/2021 ca Ch tch UBND thành ph N v vic áp dng bin pháp khc
phc hu quả. Theo đó, Chủ tch UBND thành ph N quyết định áp dng bin
pháp khc phc hu qu do vi phạm hành chính gây ra đi vi ông P vì ông P
hành vi vi phạm hành chính: “Chiếm đất nông nghiệp đất màu (đất công do
UBND xã V qun lý) vi din tích 550m
2
ti thửa đất s 405 và thửa đất s 406,
t bản đồ s 05 thôn X, V quy định tại đim b khoản 2 Điu 14 Ngh định s
91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 ca Chính phủ”. Chủ tch UBND thành ph N
buc ông P phi khôi phc li hin trạng ban đầu và tr lại đất đã chiếm.
Ngày 18/01/2021, ông P đơn khiếu ni gi Ch tch UBND thành ph N
yêu cu hy b Quyết định s 73/QĐ-KPHQ yêu cu thc hin th tc cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất cho gia đình ông đi vi thửa đất s 405 và
406.
Ngày 10/12/2021, Ch tch UBND thành ph N ban hành Quyết định s
17759/QĐ-UBND v vic gii quyết khiếu ni ca ông P. Theo đó, Chủ tch
UBND thành ph N cho rng thửa đất s 405 và 406 có ngun gốc là đất do Hp
tác V quản lý, sau đó giao cho UBND V qun và bác toàn b ni dung
đơn khiếu ni ca ông P, gi nguyên ni dung Quyết đnh s 73/QĐ-KPHQ. Ông
3
P không đồng ý Quyết định s 17759/QĐ-UBND ông không hành vi vi phm
hành chính như Biên bản s 00069/BB-VPHC ngày 17/12/2020 ca UBND xã V
và Nhà nước cấp đất cho m ông để sn xut t năm 1984. Gia đình ông quản lý,
s dng ổn định, đăng ký, khai với Nhà nước. Cùng thời điểm cấp đất, giáp
ranh vi thửa đất s 405 406 là đất ca ông Nguyễn Văn N1 (được cp ti tha
404), đt ông Trần Văn K (được cp ti tha 407), t bản đồ s 05. Năm 2001, hộ
ông Trần Văn K đưc UBND thành ph N cp Giy chng nhn quyn s dng
đất s 00995 QSDĐ/VN- NT, trong đó thửa 407, t bản đồ s 5, din tích
660m
2
(loại đất màu). Việc gia đình ông canh tác t năm 1984 cho đến nay được
nhiều người dân xung quanh thôn trưng thôn Xuân L2 xác nhận. Như vy,
vic qun lý, s dụng đt của gia đình ông có cơ sở pháp lý, đất do Nhà nước
giao, được nhiều người làm chng. T năm 1984 cho đến nay, gia đình ông P
chưa nhận được bt c văn bn có hiu lc pháp lut nào của cơ quan Nhà nưc
thm quyn v vic thu hi diện tích đất đã cấp cho m ông. Đồng thi, vic
s dụng đất của gia đình ông không thuộc các trường hp b thu hồi đất theo quy
định tại Điều 26, Điều 27 ca Luật Đất đai năm 1993, Điu 38 ca Luật Đất đai
năm 2003, Điều 64 ca Lut Đất đai năm 2013. Mặc khác, theo quy đnh tại Điều
72 ca Luật Đất đai năm 2003, Điều 132 ca Luật Đất đai năm 2013 thì nguồn để
hình thành hoc cho qu đất nông nghip s dng vào mục đích công ích của xã,
phưng, th trn gm: đt nông nghip do t chc, h gia đình, nhân trả li
hoc tng cho quyn s dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghip thu
hồi. Do đó, thửa đất s 405 và 406 không thuộc trường hợp đất nông nghiệp (đất
công ích). Vic UBND V xác lp h quản đất năm 2018 không xét
nguồn đất, quá trình s dụng đất của gia đình ông để t ý xác đnh diện tích đt
ti hai thửa đất nêu trên là đt công do UBND quản lý là không đúng. Theo Sổ
dã ngoại năm 1996, thửa đất s 405 và 406 không phi đt 5% do UBND xã qun
lý. Gia đình ông chỉ có 03 thửa đất thuộc đất 5% theo như Sổ dã ngoại năm 1996
gm: tha 388, 389 và 390, thuc x đồng Đất Ln, nhng thửa đất này gia đình
ông đã trả lại cho cơ quan quản lý Nhà nước có thm quyn. Thửa đất s 405 và
406 không phải đất do UBND qun do gia đình ông qun lý, canh tác
liên tục cho đến khi b ng chế. Trong quá trình canh tác, UBND V không
ý kiến gì, không ngăn cản cho đến năm 2020 lại cho rằng gia đình ông ln
chiếm đất công.
Tại phiên tòa thẩm, ông P xác định thửa đất s 405 406 tài sn chung
ca c T1 03 anh, em ông, không phi tài sn riêng ca m ông, các thửa đất
hin nay do UBND xã V qun lý.
Ch tch UBND thành ph N ban hành Quyết định s 73/QĐ-KPHQ
Quyết định s 17759/QĐ-UBND không đúng quy đnh pháp lut, xâm phm
nghiêm trng quyn li hp pháp của gia đình ông. vy, ông yêu cu Tòa án
hy Quyết định s 73/QĐ-KPHQ và hy Quyết định s 17759/QĐ-UBND.
* Tại văn bản s 5966/UBND-TNMT ngày 26/7/2023 ca UBND thành ph
N quá trình t tụng, người b kiện, người bo v quyn li hp pháp ca
người b kin trình bày:
1. V h quản đất đai đối vi thửa đất 405 406: theo h quản
đất đai V, cho thy: thửa đất s 405406 đt nông nghip do Hp tác
4
quản lý, được xác định ti các tài liu:
- Ti S dã ngoi lp năm 1994 đính kèm bản đồ địa chính xã V, th hin:
+ Thửa đất s 405, t bản đồ s 05, din tích 335m
2
, ti ct ghi loi rung
đất là ĐM (đất màu) do HTX qun lý và giao khoán cho h c Nguyn Th T1.
+ Thửa đất s 406, t bản đồ s 05, din tích 215m
2
, ti ct ghi loi rung
đất là ĐM (đất màu) do HTX qun lý và giao khoán cho h c Nguyn Th T1.
+ Ti giy giao nhn diện tích đo đạc năm 1994, ghi thửa đất s 405, tha
đất s 406, t bản đồ s 05 đt HTX (có ch xác nhn ca c Nguyn Th
T1).
- Tại đơn xin đăng ký quyền s dụng đất ngày 24/02/1997, trong đơn ghi rõ:
Tôi (Nguyn Th T1) xin kê khai nhng thửa đất sau đây do hộ tôi đang trực tiếp
s dng, gm các tha 383, t bản đồ 05 (có ngun gc do c Nguyn Th C (m)
cho), các tha 628, 629, 699, t bản đồ s 04 (được giao theo Ngh định 64-CP)
được Hội đồng xét cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo Ngh định 64-
CP ghi: đồng ý cp 04 tha.
Thc hin Ngh định s 64-CP ngày 27/9/1993 ca Chính ph, c Nguyn
Th T1 đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ti các thửa đất 628, 629,
699, thuc t bản đồ s 4, loại đất 2L, vi din tích 3.490m
2
thửa đất 383, t
bản đồ s 5, din tích 1.025m
2
, vi loại đt: 200m
2
đất ONT, 730m
2
đất V, 95m
2
đất Lk). Riêng các thửa đất do Hp tác quản (trong đó thửa đất 405
thửa đất 406), sau đó chuyn giao cho UBND xã V qun lý.
Như vậy, thửa đất 405 406 đất nông nghip do Hp tác V qun
trước đây, nay thuộc đất công do UBND xã V qun lý.
2. Vic ban hành Quyết định s 73/QĐ-KPHQ:
Ngày 17/12/2020, y ban nhân dân V tiến hành lp Biên bn vi phm
hành chính s 00069/BB-VPHC đối vi ông Nguyn Hu P đã hành vi chiếm
đất nông nghip (lp hàng rào km gai + tr tông bao quanh) thửa đt do UBND
V qun lý, vi din tích 550m
2
ti thửa đất s 405 406. Ngày 17/12/2020,
UBND xã V đã có Công văn số 2160/UBND chuyn h sơ và đề ngh Phòng Tài
nguyên và Môi trường tham mưu Chủ tch UBND thành ph N x pht vi phm
hành chính đối vi ông Nguyn Hu P (do vượt thm quyn ca Ch tch UBND
xã V).
Ngày 21/12/2020, Phòng T đã Tờ trình s 7261/TTr-TNMT trình Ch
tch UBND thành ph N ban hành Quyết đnh s 73/QĐ-XPVPHC áp dng bin
pháp khc phc hu qu đối vi ông Nguyn Hu P (do hết thi hiu x pht vi
phạm hành chính theo quy đnh tại Điều 6 Lut X vi phạm hành chính năm
2012) và buc ông Nguyn Hu P khôi phc li tình trạng ban đầu của đất trước
khi vi phm và tr lại đất đã chiếm theo quy định.
3. Vic ban hành Quyết định s 17759/-UBND:
Ngày 18/01/2021, ông Nguyn Hu P đơn khiếu ni Quyết đnh s
73/QĐ-KPHQ, vì cho rng: các thửa đất trên đã được Nhà nước cấp cho gia đình
ông Nguyn Hu P s dng t năm 1984 cho đến nay nên không đồng ý vi Quyết
định trên. Đơn khiếu ni ca ông Nguyn Hu P đưc Ch tch UBND thành ph
N th gii quyết khiếu ni (lần đầu) ti Thông báo s 161/TB-UBND ngày
12/3/2021 và giao nhim v xác minh ni dung khiếu ni ca ông Nguyn Hu P
5
cho T xác minh đơn ti Quyết định s 1268/QĐ-UBND ngày 12/3/2021. Ngày
21/10/2021, T xác minh đơn đã Báo cáo số 3375/BC-TNMT kết qu xác minh
ni dung khiếu ni ca ông Nguyn Hu P, có kết qu:
Thửa đt s 405 thửa đất s 406, t bản đồ s 05, thôn X, V đất nông
nghip do Hp tác V quản trước đây, nay thuộc đất công do UBND V
qun lý. Do vy, vic ông P hành vi chiếm đất nông nghip do UBND V
qun ti 02 thửa đất trên, đã bị Ch tch UBND thành ph N ban hành Quyết
định s 73/QĐ-XPVPHC ngày 08/01/2021 áp dng bin pháp khc phc hu qu
đối vi ông P và buc ông P khôi phc li tình trạng ban đầu của đất trước khi vi
phm và tr lại đất đã chiếm đúng theo quy đnh pháp lut tại điểm a khon 7
Điu 14 Ngh định s 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 ca Chính ph.
Đồng thi, qua xem xét ni dung ông P đưa ra do khiếu ni Quyết định
trên cho rng ngun gc các thửa đất trên đã được Nhà nước giao cho
Nguyn Th T1 - m ca ông Nguyn Hu P s dng t năm 1984 gia đình
ông vn canh tác, s dng 02 thửa đt trên trong sut thời gian qua, nhưng ông
không cung cấp được giy t chng minh việc Nhà nước giao 02 thửa đất trên cho
gia đình ông s dng t năm 1984 như đã trình bày nên ni dung khiếu ni ca
ông Nguyn Hu P là không có cơ sở xem xét.
Ngày 11/11/2021, Phó Ch tch UBND thành ph N t chức đối thoi vi
ông P. Ti buổi đi thoi, ông P vn không cung cấp được giy t chng minh
quyn s dụng đất hp pháp của gia đình mình ti 02 thửa đất trên.
Căn cứ kết qu xác minh và kết qu đối thoi nêu trên, vic ông P khiếu ni
đối vi Quyết đnh s 73/QĐ-XPVPHC không sở gii quyết nên Ch tch
UBND thành ph N đã ban hành Quyết định s 17759/QĐ-UBND bác ni dung
khiếu ni ca ông P. Vic ông P yêu cu hu Quyết định s 73/QĐ-KPHQ
Quyết định s 17759/QĐ-UBND là không có cơ sở.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
- Tại văn bản s 1210/UBND ngày 19/07/2023 ca UBND V trình bày:
S ngoại năm 1996 ti 02 tha: tha 405 406 ghi tên Nguyn Th T1 ghi
HTX; bản sao đóng dấu treo. Theo Thông báo s 07/TB-UBND ngày 08/01/2016
ca UBND thành ph N v Kết lun ca Phó Ch tch UBND thành ph N v kết
qu kim tra vic qun lý và s dụng đất công (gm đất 5% và đt do UBND xã
qun lý), kèm Ph lc 4.5, s th t 48, 49 th hin thửa đất s 405 và tha 406,
t bn 05, DT 215m
2
là đất do UBND xã qun lý; bản sao đóng dấu treo.
Theo S mc kê, các thửa đất công xã Vĩnh Ngọc ngày 20/7/2018, ghi nhn
tha 137, t bản đ s 01, din tích 453,5m
2
đất BHK; bản sao đóng du treo. Qua
kim tra, rà soát h địa chính, UBND xã xác nhn thửa đt s 405 và 406 (nay
là tha 137, t bn đồ s 01), din tích 453,5m
2
đất công do UBND xã qun lý.
- Nguyn Th Kim L Nguyn Th M L1 trình bày: ngun gc tha
đất s 405 và 406, t bản đồ s 05 ti thôn X, xã V là ca m bà (c Nguyn Th
T1). Thửa đất do HTX cp cho m bà để phc v nhu cu nuôi sống gia đình. Sau
khi m bà mt thì ông P người canh tác và s dụng để nuôi sống gia đình. Thời
gian sau, y ban nhân dân V đã tiến hành cưỡng chế thửa đất, phá b hoa màu,
dng rào bê tông cấm các bà không được s dng thửa đất này. L1, L đồng
ý vi yêu cu ca ông P và không yêu cầu đối thoi li.
6
Ti Bn án hành chính thẩm s 04/2024/HC-ST ngày 29/02/2024 ca
Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hoà đã quyết định:
Căn cứ đim a khoản 2 Điu 193 ca Lut T tụng Hành chính năm 2015;
Điu 28, 38, 52, 58, 66, 67, 68 ca Lut X vi phạm hành chính năm 2012;
khoản 7 Điều 14 Ngh đnh s 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 ca Chính ph
v x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Lut Khiếu nại năm 2011;
Luật Đất đai năm 2013; Điu 10 và Điều 31 Ngh định s 102/2014/NĐ-CP ngày
10/11/2014 ca Chính ph v x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Tòa án. Tuyên x:
Bác toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Hu P v hy Quyết định s
73/QĐ-KPHQ ngày 08/01/2021 ca Ch tch UBND thành ph N v vic áp dng
bin pháp khc phc hu qu Quyết định s 17759/QĐ-UBND ngày
10/12/2021 ca Ch tch UBND thành ph N v vic gii quyết khiếu ni ca ông
Nguyn Hu P (lần đu).
Ngoài ra, bn án sơ thm còn quyết định v chi phí t tng, án phí và thông
báo quyền kháng cáo theo quy đnh ca pháp lut.
Ngày 04/3/2024, người khi kin ông Nguyn Hu P kháng cáo toàn b bn
án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm, ông Nguyn Hu P gi nguyên yêu cu khi
kin và nội dung kháng cáo. Đ ngh Hội đng xét x chp nhn yêu cu khi
kin ca ông, hu Quyết định s 73/QĐ-KPHQ ngày 08/01/2021 ca Ch tch
UBND thành ph N v vic áp dng bin pháp khc phc hu qu và Quyết định
s 17759/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 ca Ch tch UBND thành ph N v vic
gii quyết khiếu ni ca ông (lần đầu).
Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nẵng cho rng, v phn th
tc t tng giai đoạn phúc thẩm đảm bảo đúng quy định pháp luật, đề ngh Hi
đồng xét x bác kháng cáo của người khi kin ông Nguyn Hu P, gi nguyên
quyết định ca Bản án thẩm s 04/2024/HC-ST ngày 29/02/2024 ca TAND
tnh Khánh Hoà.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liu trong h sơ vụ án được thm tra tại phiên tòa; căn cứ kết
qu tranh tng ti phiên tòa; Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng: phiên toà phúc thm m ln th hai, người b kin
Ch tch UBND thành ph N, người bo v quyn và li ích hp pháp của người
b kiện, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyn Th Kim L
Nguyn Th M L1 đều có đơn đề ngh xét x vng mặt. Đại din Vin Kim sát
nhân dân cp cao tại Đà Nẵng đề ngh Hội đồng xét x tiến hành phiên toà phúc
thm xét x vng mt h. Hội đồng xét x căn cứ vào khoản 4 Điều 225 ca Lut
T tng Hành chính, quyết đnh tiến hành phiên toà phúc thm xét x vng mt
h.
[2] Xét kháng cáo của người khi kin ông Nguyn Hu P vi nội dung: đề
ngh Toà án cp phúc thm chp nhn yêu cu khi kin ca ông, Hội đồng xét
x thy rng:
7
[2.1] V quyn s dng các thửa đất s 405 s 406, t bản đồ s 05 to
lc ti thôn X, V, thành ph N, tnh Khánh Hòa: căn cứ S ngoi lập năm
1994 đính kèm Bản đồ địa chính V thì các thửa đất s 405 s 406, ti ct
ghi loi rung đất ĐM (đất màu) do HTX qun và giao khoán cho h c
Nguyn Th T1. Ti Giy giao nhn diện tích đo đạc năm 1994 cũng ghi các
thửa đất s 405 s 406 là đất HTX (Hp tác xã), ch ký xác nhn ca c T1.
Tại Đơn xin đăng quyn s dụng đất ngày 24/02/1997 thì c T1 khai các
thửa đất c đang trc tiếp s dng gm: thửa đt s 383, t bn đồ 05 (có
ngun gc do c Nguyn Th C - m cho), s 628, s 629, s 699, t bản đồ s 04
(được giao theo Ngh định 64-CP) 04 thửa đất này đã được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất. Riêng các thửa đất s 405 s 406 c T1 không
khai, do Hp tác xã V quản lý, sau đó được chuyn giao cho UBND xã V qun
nay thuộc đất công do UBND V qun (là thửa đất s 137, bản đồ đất công
V lập năm 2018). Ông P cho rng các thửa đất s 405 và s 406 h gia đình
ông được Nhà nước giao qun lý, canh tác t năm 1984 đến nay nhưng ông không
cung cấp được tài liu, chng c chng minhc thửa đất nêu trên là ca m ông
(c Nguyn Th T1) để lại cho ông cũng như chứng minh quyn s dụng đất thuc
v ông hoc là tài sn chung ca c T103 anh, em ông. Hội đồng xét x đủ
sở xác định thửa đất 405 s 406 là đất nông nghip do Hp tác V qun
lý, nay thuộc đất công do UBND xã V qun lý.
[2.2] Xét ông P đã tự ý lp hàng rào (km gai + tr tông) bao quanh các
thửa đất s 405 s 406 nên ngày 17/12/2020, y ban nhân dân V lp Biên
bn vi phm hành chính v hành vi chiếm đất nông nghiệp là đất màu do UBND
V qun lý, vi din tích 550m
2
. Hành vi ca ông P đã vi phạm vào điểm b
khoản 2 Điu 14 Ngh định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 ca Chính ph v
x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nhưng do hết thi hiu x pht
vi phm hành chính nên ngày 08/01/2021, Ch tch UBND thành ph N ban hành
Quyết định s 73/QĐ-KPHQ áp dng bin pháp khc phc hu qu do vi phm
hành chính gây ra đối vi ông P vi ni dung: buc khôi phc li tình trng ban
đầu của đất trước khi vi phm tr lại đất đã chiếm căn cứ, đúng thẩm
quyn, trình t, th tục. Không đồng ý vi Quyết định áp dng bin pháp khc
phc hu qu s 73/QĐ-KPHQ ngày 08/01/2021 ca Ch tch UBND thành ph
N nên ngày 18/01/2021, ông P có đơn khiếu ni Quyết đnh s 73 nêu trên vì ông
cho rng các thửa đt s 405, s 406 đã được Nhà nước cấp cho gia đình ông s
dng t năm 1984 đến nay. Xét vic Ch tch UBND thành ph N ban hành Quyết
định áp dng bin pháp khc phc hu qu s 73 là đúng pháp luật và ông P cũng
không cung cấp được tài liu, chng c chng minh quyn s dụng đất hp pháp
của gia đình mình ti hai thửa đt s 405, s 406. Do đó, Chủ tch UBND thành
ph N ban hành Quyết định s 17759/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 v vic gii
quyết khiếu ni ca ông P (lần đầu) vi nội dung: bác đơn khiếu ni ca ông P, là
đúng thẩm quyn, trình t, th tục và đúng quy định ca pháp lut.
[3] T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x thy rng Toà án cấp sơ thẩm
x bác toàn b yêu cu khi kin ca ông P là đúng. Do đó, Hội đồng xét x bác
toàn b kháng cáo ca ông P như đề ngh của đại din Vin Kim sát nhân dân
cp cao tại Đà Nẵng; gi nguyên quyết định ca bn án sơ thẩm.
8
[4] Do toàn b nội dung kháng cáo không đưc chp nhn nên ông Nguyn
Hu P phi chu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định ti khoản 1 Điều 34
ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np qun và s dng án phí
và l phí Tòa án.
[5] Các quyết định khác n li ca bản án thẩm không kháng cáo,
kháng nghn không xét.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 241 ca Lut T tng Hành chính,
Bác kháng cáo của người khi kin ông Nguyn Hu Pgi nguyên quyết
định ca Bản án hành chính thẩm s 04/2024/HC-ST ngày 29/02/2024 ca Toà
án nhân dân tnh Khánh Hoà.
Áp dụng các Điều 28, 38, 52, 58, 66, 67, 68 ca Lut X vi phm hành
chính năm 2012; khoản 7 Điều 14 Ngh định s 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019
ca Chính ph v x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Luật Khiếu
nại năm 2011; Luật Đất đai năm 2013; Điều 10, Điu 31 Ngh định s
102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 ca Chính ph v x pht vi phm hành chính
trong lĩnh vực đất đai; khoản 1 Điều 34 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên x:
1. Bác toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Hu P v vic yêu cu
Toà án gii quyết:
- Hy Quyết định s 73/QĐ-KPHQ ngày 08/01/2021 ca Ch tch UBND
thành ph N v vic áp dng bin pháp khc phc hu qu;
- Hu Quyết đnh s 17759/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 ca Ch tch
UBND thành ph N v vic gii quyết khiếu ni ca ông Nguyn Hu P (lần đầu).
2. V án phí: ông Nguyn Hu P phi chịu 300.000đồng án phí hành chính
phúc thẩm, được khu tr ti Biên lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s 0000401
ngày 12/3/2024 ca Cc Thi hành án dân s tnh Khánh Hoà.
3. Các quyết định khác còn li ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Khánh Hoà;
- VKSND tỉnh Khánh Hoà;
- Cục THA dân sự tỉnh Khánh Hoà;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Kim Liên
9
10
11
Tải về
Bản án số 372/2024/HC-PT Bản án số 372/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 372/2024/HC-PT Bản án số 372/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất