Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Quảng Ngãi (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 37/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST
Ngày
28 7 2022
“Ly hôn; tranh chấp về ni con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Đào Kim Kinh
- Bà Nguyễn Thị Thanh Hà
- Thư ký phn tòa: Bà Phan Thị Hạ Quyên, là Thư ký Tòa án nhânn thành
phố Quảng Ngãi, tỉnh Qung Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên toà: ÔngHồng Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 m 2022, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố
Quảng Ngãi, tỉnh Qung Ngãi, xét xử thm ng khai
vụ án n sự thụ số:
159/2022/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 4 m 2022 về việc: Ly hôn; tranh chấp về
nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 298/2022/QĐXXS-HNGĐ ngày
15 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyn Thị M L, sinh năm: 1977; địa chỉ: Số nhà 157/26
đường H, tổ 1, phường TP, thành phố Qung Ngãi, tỉnh Qung Ngãi.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1978; địa chỉ: Số nhà 157/26 đường
H, tổ 1, phường TP, thành phố Qung Ngãi, tỉnh Qung Ngãi.
Nguyên đơn Nguyễn Thị ML, b đơn Nguyễn Ngọc T đều mặt tại phiên
tòa.
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo Đơn khởi kin ngày 08/4/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ L trình bày: Chị L và anh Nguyn
Ngọc T sau thời gian tìm hiểu, yêu nhau thì tự nguyện kết hôn đăng kết hôn
tại Ủy ban nhân dân Trà nh, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 31/7/2002
theo đúng quy định ca pháp lut. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống, vợ chồng
2
thường xuyên xy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T thiếu sự tin yêu,
tôn trọng vợ, luôn có xu hướng quản chị L một cách quá mức trong cuộc sống sinh
hoạt hằng ngày: Quản lý chuyện ăn, mặc quần áo của ch ; không cho chị L giao lưu,
tiếp c với đồng nghip, bạn hàng xóm xung quanh. Nếu chị L làm trái ý thì anh
T cònng lời lẽ uy hiếp, đe dọa và thậm chíng lực để buộc chL phải thực hin
theo sở thích, ý muốn của anh T. vậy, vchồng thường xuyên mâu thuẫn, cải vả,
ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe của vợ chồng và cả c con; làm cho cuộc sống vợ
chồng ngày càng ngột ngt, căng thẳng; hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa
chị L anh T thường xuyên kéo dài ngày càng trm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, chL không thtiếp tục chung sống với
anh T được nữa. Do đó, chL u cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh
Nguyễn Ngọc T.
Về con chung: Chị L anh Nguyễn Ngọc T 02 con chung tên Nguyễn
Bảo T1, sinh ngày 26/3/2003 và Nguyễn Ngọc Bảo U, sinh ngày 31/01/2008. Khi ly
hôn, chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung
là Nguyễn Ngọc Bảo U yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T nghĩa vụ cấp dưỡng cho
con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi U đủ 18 tui. Đối với con chung n
Nguyễn Bảo T1, đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi n sự nên không yêu cầu
gii quyết việc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Chị L và anh T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Tại bản trình bày ngày 06/5/2022 các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án, b đơn Nguyễn Ngọc T trình bày: Thống nhất với lời trình bày của ch Nguyn
Thị Mỹ L về quan hệ hôn nhân, đăng ký kết hôn, quá trình chung sống, mâu thun vợ
chồng nguyên nhân mâu thun. Anh T thừa nhận là có xư hướng quản một cách
quá mức đối với chị L nên dẫn đến mâu thun vợ chồng. Đây là tính cách, cách ứng xử
có phần xuất phát từ đặc thù công việc của anh T nên anh T thừa nhận khuyết điểm
sẽ thây đổi. Hiện tại anh T vẫn yêu thương vợ mong mun các con đầy đcha
mẹ nên tha thiết mong chị L bỏ những lỗi lầm ca anh T để vợ chồng đoàn tụ tiếp tục
chung sống xây dựng hạnh pc chăm lo cho các con. vậy, anh T không đồng
ý ly hôn vi chị L.
- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 26/3/2003 và
Nguyễn Ngọc Bảo U, sinh ngày 31/01/2008 như chị L trình bày. Trưng hợp Tòa án
gii quyết cho chị L được ly hôn với anh T thì anh T đồng ý theo yêu cầu của chị L:
Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc Bảo U, sinh ngày 31/01/2008 cho chị L trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh T sẽ cấp dưỡng cho cháu U mỗi
tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi. Đối với con chung tên Nguyễn
3
Bảo T1, sinh ngày 26/3/2003, đã thành niên, đầy đủ năng lực hành vi n sự n
không yêu cầu gii quyết.
- Về tài sản chung: Anh T chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Ý kiến của đại din Viện kim sát nhân dân thành phố Qung Ngãi:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của
nguyên đơn, bị đơn đúng quy định tại các Điu 70, 71, 72 của Bộ lut tố tụng dân sự.
- Về quan đim giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn,
cho Nguyễn Thị ML và ông Nguyễn Ngọc T ly hôn;
+ Về con chung: Giao Nguyn Ngọc Bảo U, sinh ngày 31/01/2008 cho chị L
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc; anh Nguyễn Ngọc T nghĩa
vụ cấp dưỡng cho cháu U mi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu U đ 18 tui
+ Về tài sản chung: Không xem xét.
+ Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền: Nguyên đơn Nguyễn Thị ML khởi
kin yêu cầu Tòa án gii quyết Ly hôn; tranh chấp về nuôi con với b đơn Nguyễn
Ngọc T. Trong vụ án này, bị đơn anh Nguyn Ngọc T địa chỉ nơi cư trú tại: S
nhà 157/26 đường H, tổ 1, phường TP, thành phố Qung Ngãi, tỉnh Qung Ngãi. Do
đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điu 28, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản
1 Điều 39 Bluật tố tụng n sxác định đây là vụ án “Ly hôn; tranh chấp về nuôi
con” thuộc thm quyn gii quyết của Tòa án nhân n thành phố Quảng Ngãi, tỉnh
Quảng Ngãi.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ n nhân: n cứ vào các tài liu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án xác định: Hôn nhân giữa nguyên đơn Nguyn Thị ML vi bị đơn Nguyễn Ngọc
T là hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn ca chị Nguyễn Thị M L, Hội đồng xét xử xét thấy: Chị L
anh T đã tự nguyện kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn theo đúng quy định
của pháp lut. Tuy nhiên, quá trình chung sống, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T thường có xư hướng kiểm soát quá mức đối chị
L trong cuộc sống ng ngày nên cuộc sống vợ chồng thiếu sự tin yêu, tôn trọng ln
nhau. Mặc đã nhiều cgắng hòa giải hàn gn nhưng mâu thuẫn giữa hai vợ
4
chồng không thkhắc phục được chị vẫn luôn kiên quyết ly hôn với anh T vì
xét thấy không thnào sống chung vi nhau được nữa.
Anh Nguyễn Ngọc T không đồng ý ly hôn còn thương vợ muốn các con
gia đình đầy đủ tình u thương của cha mẹ nhưng anh T cũng khng định vợ
chồng mâu thun thường xuyên cải vả với nhau do những khuyết đim của
anh T trong quan hvợ chồng; đồng thời, không phương án, giải pháp kh thi đ
có thể hóa giải mâu thuẫn, hàn gn tình cảm vợ chồng vi chị L.
Trong quá trình gii quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét
xử đã nhiu lần động viên v chồng đoàn tụ nhưng chị L xác định không còn tình cm
vợ chồng vi anh T và kiên quyết xin ly hôn. Vì vy, Hội đồng xét xử xét thy có đ
căn cứ để xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyn Thị L và anh Nguyễn Ngọc
T là trm trọng, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được đời
sống chung không thể kéo dài hơn được nữa. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị
Mỹ L có căn cứ và phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56
Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhn.
[2.2] Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 26/3/2003
Nguyễn Ngọc Bảo U, sinh ngày 31/01/2008. Khi ly n, chị L yêu cầu được trực
tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn ngọc bảo U
yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 3.000.000
đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T nht trí theo yêu cu v con chung ca ch L
nên Hội đng xét x ghi nhn s tha thun này ca ch L anh T. Đối với con
chung tên Nguyn Bảo T1, đã thành niên, đầy đủ năng lực hành vi n sn
không yêu cầu gii quyết.
[2.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
[3] Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị ML phải chịu 300.000 đồng án pn sự sơ thm về hôn
nhân nhưng được khấu trừ vào số tin 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án p, L phí tòa án số 0001988, ngày 19/4/2022 ca Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
- Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp ỡng theo định k theo quy định của pháp
luật.
[4] Về ý kiến của đại din Viện kiểm sát nhân n thành phQuảng Ngãi tại
phiên tòa phù hợp vi nhận định ca Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
5
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, các
Điều 144, 147, 235, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; các Điu
51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5;
đim a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban Tng vụ Quốc hội. Tuyên xử:
1. Về quan hhôn nhân: Chấp nhận u cầu khởi kin về việc ly hôn ca ch
Nguyễn Thị M L. Chị Nguyễn Thị M L được ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng cho con:
- Giao Nguyễn Ngọc Bảo U, sinh ngày 31/01/2008 cho chị Nguyễn Thị Mỹ L
trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ
cấp ỡng cho con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thi gian cấp dưỡng kể từ tháng 8
năm 2022 cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi.
- Anh Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được
cản trở.
- Ktừ ngày bản án hiu lực pháp luật (Đối với các trường hợp quan thi
hành án có quyn chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cu
thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người được
thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải
thi hành ánn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi
suất quy định tại Điều 357, Điu 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về tài sản chung: Không u cầu Tòa án gii quyết nên Hi đồng xét xử
không xem xét.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
5. Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị M L phi chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn
nhân nhưng được khấu trừ vào số tin 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001988, ngày 19/4/2022 ca Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
- Anh Nguyễn Ngọc T phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án p n
sự sơ thm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn mt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
7. Trường hợp Bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân sự thì người được thi nh án n sự, người phải thi nh án n sự quyn
thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điu 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án n
6
sự; thi hiu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tnh Quảng Ngãi;
- VKSND TP. Quảng Ngãi;
- Chi Cục THADS Tp. Quảng Ngãi;
- UBND phường Trương Quang Trọng,
thành phố Quảng Ngãi;
- c đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ ta phiên tòa
Nguyễn Văn Hòa
7
Tải về
Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất