Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST ngày 27/04/2022 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 37/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST ngày 27/04/2022 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về ly hôn, tranh chấp nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỏ Cày Nam (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 37/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T xin ly hôn với anh P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MỎ CÀY NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27-4-2022
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Dân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Nam.
2. Bà Mai Thị Nhặc.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam,
tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 64/2022/TLST-HNGĐ ngày
21 tháng 02 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 50/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022 và Quyết
định hoãn phiên tòa số 69/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm: 1984.
Đăng ký thường trú: Số 103, ấp P, xã HM, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: Số 349, ấp MH, xã NĐ, huyện M, tỉnh Bến Tre (Có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Phan Minh P, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 103, ấp P, xã HM, huyện M, tỉnh Bến Tre (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị
Nguyễn Thị Diễm T trình bày:
Chị và anh Phan Minh P quen biết do mai mối, qua thời gian tìm hiểu và tự
nguyện tiến tới hôn nhân, tổ chức lễ cưới vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã NĐ, huyện M, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận kết
hôn vào ngày 27/12/2005. Sau khi thành hôn, chị và anh P về sống bên gia đình
anh P tại ấp P, xã HM, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Thời gian đầu cuộc
sống hôn nhân hạnh phúc. Đến năm 2013, anh chị bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do
2
bất đồng quan điểm về cuộc sống, anh P không lo làm việc và không quan tâm
chăm sóc gia đình, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể tiếp tục chung sống
nên chị và anh P ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, mạnh
ai nấy sống không ai quan tâm đến ai và không thể hàn gắn đoàn tụ. Nay nhận
thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đch hôn nhân không đạt được nên chị
xin ly hôn với anh P.
Về con chung: Chị và anh P có một con chung tên Phan Minh T, sinh ngày:
25/12/2006, hiện con đang sống chung với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng
con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn l anh Phan Minh P vng mt trong giai đon chuẩn bị xt x sơ
thẩm v ti phiên ta, anh P cng không gi văn bản trình by kiến của anh v
nhng nội dung c liên quan đến yêu cu khởi kiện của chị T.
Đi diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cy Nam, tỉnh Bến Tre phát
biểu kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
+ Thẩm phán thụ lý và giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên
tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, ngha vụ của mình theo quy định
tại các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các
quyền, ngha vụ theo quy định tại các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các điều
56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của chị T, cụ thể:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị T được ly hôn với anh P.
+ Về con chung: Chị T và anh P có một con chung tên Phan Minh T, sinh
ngày: 25/12/2006. Chị T được quyền tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi
dưỡng con chung là Phan Minh T, ghi nhận chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng
cho con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày không có tài sản chung,
không có nợ chung nên không xem xét.
ư]
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
3
[1.1] Chị Nguyễn Thị Diễm T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân
huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa
chị với anh Phan Minh P có nơi cư trú tại ấp P, xã HM, huyện M, tỉnh Bến Tre
nên Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp
với quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm T có đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt, bị đơn anh Phan Minh P đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
theo quy định nhưng vẫn vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa
sơ thẩm nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt chị Nguyễn
Thị Diễm T, anh Phan Minh P theo quy định tại các điều 207, 227, 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Phan Minh P tự
nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NĐ, huyện
Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày
27/12/2005 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh P được xem là hợp pháp,
được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, chị T cho rằng cuộc sống hôn
nhân giữa chị và anh P không hạnh phúc do anh chị có sự khác biệt về quan điểm
sống, anh P không lo làm việc và không quan tâm chăm sóc gia đình, tình cảm
giữa anh chị ngày càng phai nhạt. Từ năm 2013 đến nay, chị T và anh P ly thân,
không ai quan tâm gì đến ai, anh chị không thể hàn gắn đoàn tụ được. Quá trình
Tòa án giải quyết, anh P không có văn bản gửi cho Tòa án để trình bày ý kiến về
hôn nhân giữa anh và chị T, cng như anh P không có mặt tại Tòa án để tham gia
phiên hòa giải nhằm mục đch hàn gắn đoàn tụ. Từ đó, cho thấy quan hệ hôn nhân
giữa chị T và anh P đã đến mức trầm trọng, không thể đoàn tụ để tiếp tục cuộc
sống chung của vợ chồng, mục đch hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh P.
[2.2] Về con chung: Chị T và anh P có một con chung tên Phan Minh T,
sinh ngày: 25/12/2006. Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, khi được Tòa án lấy ý kiến thì cháu T có nguyện vọng được sống
cùng chị T sau khi chị T và anh P ly hôn, ý kiến của cháu T là tự nguyện, không bị ai
ép buộc; yêu cầu của chị T cng phù hợp với nguyện vọng của cháu T. Bên cạnh đó,
cháu T sống cùng với chị T từ khi chị T và anh P sống ly thân cho đến nay, chị T
cng đảm bảo tốt việc nuôi dưỡng con. Anh P vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét
xử và tại phiên tòa sơ thẩm, cng không có văn bản gửi cho Tòa án để trình bày ý
kiến của anh P về việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo sự phát triển bình thường của
con chung cả về thể chất lẫn tinh thần nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị
4
T, giao con là Phan Minh T cho chị T tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi
dưỡng.
Về cấp dưỡng cho con: Chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho con nên
ghi nhận.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày không có tài sản chung,
không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh P vắng mặt trong
giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, cng không có văn bản gửi cho
Tòa án để thể hiện ý kiến của anh P về việc yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày
Nam, tỉnh Bến Tre tại phiên tòa là phù hợp với các nhận định nêu trên nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án ph dân sự sơ thẩm: Chị T là người khởi kiện xin ly hôn nên phải
chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án ph, lệ ph Toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Diễm T, cụ thể:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm T được ly hôn với anh Phan
Minh P.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Phan Minh P có một con
chung tên Phan Minh T, sinh ngày: 25/12/2006.
Chị Nguyễn Thị Diễm T được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con chung là Phan Minh T.
Ghi nhận chị Nguyễn Thị Diễm T không yêu cầu anh Phan Minh P cấp
dưỡng cho con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được
cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp
người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người không trực tiếp nuôi con.
5
Vì lợi ích của con chung, chị Nguyễn Thị Diễm T, anh Phan Minh P hoặc
cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu
Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, chị Nguyễn Thị Diễm T, anh Phan Minh P có thể
thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi
con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Phan Minh P không có
tài sản chung nên không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Phan Minh P không có nợ
chung nên không xem xét.
5. Về án ph: Chị Nguyễn Thị Diễm T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án ph mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên
lai thu tạm ứng án ph, lệ ph Tòa án số 0005686 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị
Diễm T đã nộp đủ án ph.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định
của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự; (Đã ký)
- UBND xã NĐ;
- VKSND huyện Mỏ Cày Nam;
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Dân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm