Bản án số 37/2022/DSPT ngày 25/04/2022 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2022/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 37/2022/DSPT ngày 25/04/2022 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 37/2022/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: yeu cau mo loi di
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bản án số: 37/2022/DS-PT
Ngày: 25-4-2022.
V/v: Yêu cầu m lối đi qua
bất động sn lin k.
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thư phiên toà: Bà Trn Th Ngh T ký Tòa án, Tòa án nhân dân tnh
Lâm Đng.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh m Đồng tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Thu Hà Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2022, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, t
x phúc thẩm công khai vụ án dân sự th lý s: 169/2021/TLPT-DS ny
08/11/2021, v vic Yêu cu m li đi qua bt đng sn lin k.
Do Bản án dân s sơ thẩm s: 69/2021/DS-ST ngày 17/9/2021 ca Tòa án
nhân dân huyn L b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t xử s: 322/2021/QĐ-PT ngày
19/11/2021 Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s: 101/2021/QĐ-PT ngày
21/12/2021 gia Thông báo mở lại phiên tòa s: 129/TB-PT ngày 15/4/2022
gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Xuân T, sinh năm 1966 bà Ngô Thị H,
sinh năm 1971. Cùng trú tại: Thôn Tân L, Tân V, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Có mặt.
- B đơn: Vchng ông Nông Văn N, sinh năm 1972 và bà Võ ThX, sinh năm
1973. Cùng trú tại: Thôn Tân L, xã Tân V, huyn L, tnh Lâm Đồng. Có mt.
Đại diện theo uquyền: ông Nguyễn Kim Đ, sinh năm: 1964; Trú tại: thị
trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Theo văn bản uỷ quyền ngày 17/12/2021.
mặt.
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Ông Huỳnh Châu Thạch
Bà Lê Thị Vân
2
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Vợ chồng ông Nông Văn S, sinh m 1929 bà ơng Thị S, sinh m
1935. Cùng t tại: Tn Tân L, xã Tân V, huyn L, tỉnh Lâm Đồng. đơn xin xét
xvắng mặt.
- Bà Nông Thị Hồng N, sinh năm 1974. Cư trú tại: Thôn Tân L, xã Tân V,
huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Nông Thị Bạch C, sinh năm 1998. Cư trú tại: Thôn Tân L, xã Tân V,
huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Người kháng cáo: Bị đơn ông Nông Văn N và bà Võ Thị X.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn ông Xn T, bà Ngô Thị H tnh bày: ông bà có diện
ch đất 1.801m
2
thuộc thửa 174 175, tbản đồ số 13, tọa lạc tại tn Tân
L, xã n V, huyện L, tỉnh m Đồng đã được y ban nn n huyện L cấp
giy chứng nhận quyền s dụng đất tnăm 1997. Đđi vào đất này ttrước
đến nay ông bà đi nhqua thửa 147, tbản đồ s13 của ông ông N, bà X
lối đi qua với chiều rộng khong 2,5m. Ngi con đường này ông, không
n con đường nào kc. Đến m 2017 ông N, X t ý rào lại con đường
chđlại một lối đi nh chiều rộng 1,3m, lối đi này quá nhỏ kng thvận
chuyển ng sản, phân bón qua được. Ông bà đã nhiều lần i chuyện nh
cảm với ông N, bà X để mở cho lối đi chiều rộng 2,5m như trước đây s
thanh toán lại khoản tin tương ứng với g tr đất nng ông N, X không
đồng ý ch cho ợn đất đi qua với chiều rộng 1,3m. Nay ông bà khởi
kiện u cầu a án mở 01 lối đi có chiều rộng 2,5m, chiều i chy dọc theo
thửa 148 chạy dọc theo suốio tới đất của ông, bà thửa 174.
Theo kết qu đo đạc của a án thì con đường ông T, bà H u cầu
chiều rộng phần giáp tha 147 2,6m, chiều rộng giáp thửa 174 2,5m,
chiềui giáp thửa 148 giáp suối.
Nay ông T, bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc ông N, bà X
mở đường theo kết quđo đc. Ông T, bà H đồng ý bồi thường cho ông N,
X đối với diện ch đất 146m
2
, y trồng công tnh trên đất thuộc một
phần thửa 147 theo kết quđịnh g.
Bị đơn v chồng ông Nông n N, bà ThX tnh y: Ông có
thửa đt số 147, tbản đồ số 13 tọa lạc tại thôn Tân L, Tân V, huyện L,
tỉnh Lâm Đồng. Năm 1995 ông T, bà H mua lại một mảnh vườn phía dưới
phần đất ca gia đình ông kng đường đi qua nên ông bà tạm thời đ
cho ông T, H một lối đi chiều rộng 1,3m, chiều dài 25m đ đi lại vận
3
chuyển pn bón, phê. Việc ông T, bà H tnh bày đã thương lượng với
ông vviệc đmua con đường đi không đúng sthật. vậy, ông, bà
không đồng ý mở con đường đi chiều rộng 2,5m, chiều dài 25,4m, thuộc
một phần thửa 147, t bn đ13 tọa lạc tại thôn Tân L, xã Tân V, huyện L,
tỉnh m Đồng. Gia đình ông T mun mua con đường đi i trên vi g
300.000.00ồng thì ông, đồng ý.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nông n S, ơng Thị
S trình bày: Ông bà là cha mẹ của ông N. Năm 1984, ông bà được nhà nước
cấp đất tại xã Tân V, huyện L theo hộ kinh tế mới. Sau khi nhận đất ông bà
canh tác, sử dụng ổn đnh đến m 1997 ông đăng khai và được cấp
giy chứng nhận quyền s dụng đất với diện ch 2.228m
2
thuộc thửa 147, t
bản đồ số 13 ta lc tại thôn Tân L, xã n V, huyện L, tỉnh m Đng. Năm
2009, ông bà tặng cho con trai, con dâu là ông N, X toàn bộ diện tích đất
trên đ canh tác s dụng. Trước đây ông bà trong căn nhà trên thửa 147
nhưng hiện nay ông bà đã chuyển v nhà ca ông N, X kng còn trên
đất này nữa. n n trên thửa 147 ông bà để lại đ làm nhà từ đường. Do
đó qua u cầu mở lối đi của ông T, bà H đối với ông N bà X tn một phần
thửa 147 thì ông bà kng đồng ý vì để sau này ông N X ng cấp nhà t
đường trên đất này.
Người quyền lợi, nga vụ ln quan ch ng Thị Bạch c trình
y: Ch con của ông N, bà X. Phần diện ch đất ông T, bà H u cầu mở
lối đi là của bố mẹ ch không liên quan đến ch. Do đó, ch không ý kiến,
không yêu cầu gì.
Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Tại Bản án n sự thẩm số: 69/2021/DSST ngày 17/9/2021 của Tòa án
nhân dân huyện L đã xử:
Chấp nhận u cầu khởi kiện của ngun đơn vợ chồng ông Xuân T,
N ThH v việc u cầu mlối đi với bị đơn v chồng ông ng
n N, Thị X.
Buộc ông Nông Văn N, bà Thị X phải giao cho ông Xuân T, bà
Ngô Th H diện ch đất 142m
2
(tn đất có: một phần nhà tạm, 01 n vệ sinh
ch thước 2,5m x 3m, diện ch là 7,5m
2
; 21 trụ bê tông ch thước 0,1m
x0,1m x 3,5m; 01 cây mận, 14 y phát i) thuộc một phn thửa 147, tờ bản
đồ s13, tọa lạc tại tn Tân L, Tân V, huyện L, tỉnh Lâm Đồng đ làm
lối đi kích thước cụ thnhư sau: chiều rộng gp thửa 147 là 2,6m và giáp
thửa 174 2,5m; chiều dài giáp thửa 148 là 38,9m giáp thửa 147
4
36,5m; chiều i phần gấp khúc giáp suối là 18,2m và giáp tha 147
16,6m.
Diện tích 04m
2
thuộc một phần thửa 147, tờ bản đồ số 13, Tân V, huyện
L, tỉnh Lâm Đồng tiếp giáp với lối đi mở cho ông T, H kích thước 2,6m x
3,5m x 2,5m x 3,6m là lối đi chung của vợ chồng ông Nông Văn N, bà Võ Thị X
với vợ chồng ông Lê Xuân T, bà Ngô Thị H.
(Có trích lục họa đồ kèm theo)
Ông Xuân T, bà N ThH được quyền liên h với cơ quan nhà nước
thẩm quyền để điều chnh lại giy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy
định của pp luật.
Buộc ông Xn T, Ngô Th H phải đền cho vchồng ông Nông
n N, bà Võ Thị X 43.284.00ồng (Bốn ơi ba triệu hai trăm tám mươi
tư nghìn đồng).
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo trách nhiệm thi
hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 11/10/2021, bị đơn vchồng ông Nông Văn N Thị X nộp
đơn kháng cáo, không đồng ý toàn bộ nội dung của bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa hôm nay,
B đơn, người đi din theo y quyn ca b đơn vẫn gi nguyên yêu cầu
kháng cáo đ ngh Hội đồng xét x xem xét lại giá tr định giá đối với giá trị
đất m lối đi vì không sát với giá thị trường.
Nguyên đơn đề ngh gii quyết theo quy định của pháp luật.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng nêu ý kiến v vic chp
hành pháp luật ca Hội đồng xét xử: Tại giai đoạn phúc thẩm cũng như tại phiên
tòa hôm nay, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã chấp hành đúng quy đnh ca B
lut T tụng dân sự. Đồng thời nêu quan điểm đ ngh Hội đồng xét xử: chp
nhận kháng cáo của b đơn vợ chng ông Nông Văn N Thị X, căn c
Khon 2 Điu 308 B lut t tụng dân sự, sa bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Tại phiên tòa người quyền lợi, nghĩa v liên quan vợ chng ông
Nông Văn S bà Lương Thị S, Nông Thị Hng N, Nông Thị Bch C
đơn xin xét x vng mt. Căn cứ Khon 3 Điu 296 B lut t tng dân sự năm
2015 Tòa án tiến hành xét xử theo th tc chung.
5
[1.2] V quan h tranh chp: Xuất phát từ vic v chng ông Xuân T,
Ngô Thị H ch s dng diện tích đt thuc thửa 174,175 phía trong b vây
bc bi suối và tha 147 lin kề, không lối đi ra. Trước đây vợ chng ông
Nông Văn N, Võ Thị X cho ông, bà đi qua thửa đất 147 lối đi chiều ngang
khong 1,3m, nay lối đi quá nhỏ ông, đã thương lượng vi v chng ông
N, X m lối đi chiều ngang 2,5m đi qua thửa 147 và đền bù giá trị đất m li
đi nhưng ông N, X không đồng ý nên khởi kiện yêu cầu Tòa án mở lối đi.
Tòa án cấp thẩm xác định quan h tranh chấp Yêu cầu m lối đi qua bt
động sn lin k có căn cứ.
[2] Xét kháng cáo của b đơn vợ chng ông Nông Văn N, bà Thị X
thy rng:
[2.1] Nguồn gốc diện tích thửa đất 174,175 tờ bản đồ số 13 tọa lạc tại thôn
Tân L, Tân V, huyện L của gia đình ông T, H hiện đang sử dụng đã
được Ủy ban nhân dân huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm
1997. Giáp thửa đất 174,175 của gia đình ông T, bà H thửa đất 147 tờ bản đ
số 13 tọa lạc tại thôn Tân L, Tân V, huyện L của gia đình ông N, X đã
được UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông
N, X năm 2009. Hiện nay diện tích đất thửa 174,175 bị vây bọc bởi suối
thửa 147 để đi ra đường công cộng không lối đi nào khác phải đi qua thửa
147. Nguyên đơn cho rằng trước đây bị đơn cho đi nhờ qua thửa đất số 147 để đi
ra đường công cộng một lối mòn chiều rộng khoảng 1,2m nhưng nay
không cho đi nên khởi kiện yêu cầu mở lối đi với chiều ngang 2,5m đi qua
thửa 147 để vào thửa đất 174, 175 để thuận tiện cho việc canh tác. Còn ông N,
X trình bày không việc ngăn cản vẫn để cho nguyên đơn đi nhờ qua thửa
đất 147 chiều rộng khoảng 1.3m không yêu cầu thanh toán lại giá trị của
lối đi này do nguyên đơn không đồng ý nên xảy ra tranh chấp.
[2.2] Qua xem xét các tài liệu trong hồ vụ án thì thửa đất 174,175
hiện nay ông T, H đang sử dụng bị vây bọc bởi suối thửa 147 ngoài lối đi
qua thửa 147 thì không còn lối đi nào khác. Do đó, yêu cầu mở lối đi của nguyên
đơn căn cứ để xem xét. Theo quy định tại Điều 254 Bộ luật Dân sự năm
2015 Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ
sở hữu khác không hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, quyền
yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp trên
phần đất của họ...Chsở hữu bất động sản hưởng quyền lối đi qua phải đền
cho chủ sở hữu bất động sản ...” Tòa án cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu khởi kiện
của nguyên đơn m01 lối đi để đi vào thửa 174, 175 là có căn cứ, tuy nhiên việc
mở lối đi của Toà án cấp thẩm buộc bị đơn phải tháo dỡ một phần nhà tạm,
6
nhà vệ sinh và một số cây trồng khác công nhận phần diện tích mở lối đi này
của nguyên đơn không đúng gây ảnh hưởng đến quyền lợi về tài sản của bị
đơn.
[2.3] Theo biên bản xem t thẩm định tại chỗ ngày 07/1/2022 ngoài lối đi
n cấp sơ thẩm đã m thì n có mt lối đi khác qua tha 147 để đi vào tha 174,
175 của nguyên đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi về i sản ca bị đơn cũng như
g trị s dụng của các tha đt. Theo kết quả đo đc ny 01/4/2022 do Công ty An
Thịnh đo đạc thể hin diện ch m lối đi có chiều ngang 2,5m, diện ch 202,5m
2
thuộc một phần thửa 147, t bản đồ số 13 (trên đất 14 trng rào, 01 trtu,
lưới B40 chạy dài theo trbê ng chiu i 750m, cao 1,5m, y ăn quả, 01 cây mít,
01 cây sung) phù hợp để m 01 lối đi chung đ đi vào thửa 174, 175.
[2.4] Diện tích đất mở lối đi theo kết quả đo vẽ ngày 01/4/2022 diện
tích 202.5m
2
theo chứng thư thẩm định giá là 39.760.900 đồng. Đại diện theo uỷ
quyền của bị đơn cho rằng giá trị định giá trên không đúng với giá thị trường
nên đề nghị xem xét lại. Qua xem xét thì trong phần diện tích đất mở lối đi này
168m
2
là đất nằm trong hành lang an toàn bảo vệ nguồn nước theo Nghị định
số 43/2015/NĐ-CP nên phần diện tích đất này ch xác định theo đơn giá đất
HNK theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 25/3/2020 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bảng điều chỉnh giá các loại đất năm 2020
trên địa bàn huyện L giá trị 11.191.800 đồng, còn phần diện tích nằm ngoài
hành lang an toàn bảo vệ ngườn nước 40.30m
2
được xác định theo giá thị
trường 26.880.100 đồng là phù hợp nên yêu cầu này của bị đơn không
sở để xem xét. Đối với các tài sản trên đất: 14 trụ hàng rào, 01 trụ tiêu, lưới
B40 chạy dài theo trụ tông chiều dài 750m, cao 1,5m, 01 cây mít, 01 cây
sung có giá trị không lớn nên các đương sự không yêu cầu tính giá trị tự tháo
dỡ nên Hội đng xét xử không xem xét. Do đó cần buộc nguyên đơn có nghĩa vụ
thanh toán giá trị quyền sử dụng đất đối với phần diện tích mlối đi chung cho
bị đơn là 39.760.900 đồng.
Từ những phân tích trên cần chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, sửa
bản án sơ thẩm theo hướng đã nhận định.
[2.5] Về chi phí tố tụng: Tại giai đoạn phúc thẩm, bị đơn ông Nông Văn N
Thị X đơn yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ chi phí 2.600.000
đồng, số tiền này ông N, X đã nộp đã quyết toán xong. Do yêu cầu kháng
cáo được chấp nhận nên buộc ông Xuân T, Ngô Thị H trách nhiệm
thanh toán lại cho ông N, bà X số tiền này.
Nguyên đơn ông Xuân T yêu cầu đo đạc thẩm định giá chi phí
hết 14.059.000 đồng số tiền này ông T tự nguyện chịu và đã quyết toán xong.
7
[4] Về án phí: Do kháng o của bị đơn được chấp nhận nên không phải
chịu án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền thanh toán cho bị
đơn là 39.760.900 đồng (làm tròn 39.760.000đ) x 5% = 1.988.000 đồng
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điu 308 B lut t tụng dân s năm 2015;
Căn cứ Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
thưng v Quc hi v án phí, lệ phí Tòa án.
Chp nhn kháng cáo của b đơn v chng ông Nông n N, bà Võ Thị X.
Sa bản án dân sự thẩm s: 69/2021/DSST ngày 17/9/2021 của Tòa án nhân
dân huyện Lâm
Tuyên x:
1. Chp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn vợ chng ông Lê Xuân T,
bà Ngô Thị H v việc u cầu m lối đi qua bt động sn lin k” với b đơn vợ
chng ông Nông Văn N, Võ Thị X.
Buộc ông ng Văn N, Thị X mở 01 lối đi diện ch 202,5m
2
thuộc một phần thửa 147, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn Tân L, Tân V,
huyện L làm lối đi chung đi qua các thửa 147, 174, 175 kích thước cụ thể
như sau: chiều rộng giáp thửa 147 là 2,5m và giáp thửa 174 là 2,5m. (có trích lục
họa đồ kèm theo).
Buộc vợ chồng ông Lê Xn T, bà Ngô Thị H có nga vụ thanh toán
giá tr đất mở lối đi cho vợ chồng ông Nông Văn N, Thị X
39.760.900 đồng.
Buộc v chồng ông Nông Văn N, Thị X nghĩa vụ tháo d 14
trụ hàng rào, 01 trụ tiêu, lưới B40 chạy dài theo trụ bê tông chiều dài 750m, cao
1,5m, 01 cây mít, 01 cây sung trên phần diện tích mở lối đi chung.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phi chu khon tiền lãi của
s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định ti Điều 357, Điều 468
ca B luật Dân sự.
2. V chi phí tố tng: Buc v chng ông Xuân T, Ngô Thị H
trách nhiệm thanh toán li cho v chng ông Nông Văn N, Thị X s tin
2.600.000 đồng.
3. Về án phí:
8
Buộc vợ chồng ông Lê Xuân T và bà Ngô Thị H phải chịu 1.988.000 đồng
án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 375.000 đồng tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu số 0000737 ngày 14/9/2018 của Chi cục thi hành án n
sự huyện L. Ông T, H còn phải nộp số tiền 1.613.000 đồng tiền án phí
thẩm còn thiếu.
Hoàn trả cho ông Nông Văn N số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 0002664 ngày 25/10/2021
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.
Hoàn trả cho Thị X số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí
phúc thẩm theo biên lai thu số 0002661 ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện L.
Tờng hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi nh án dân sự đã được sửa đổi bsung năm 2015 thì người được thi nh án
n sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyn yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thinh án hoặc bịỡng chế thinh án theo quy định
tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều 9 Luật thi hành án n sự đã được sửa đổi bổ
sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thinh án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Huỳnh Châu Thạch Lê Thị Vân
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thành Tâm
9
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng Kiểm tra nghiệp vụ &THA;
- TAND H. Lâm Hà;
- Chi cục Thi hành án dân sự H. Lâm Hà;
- Các đương sự;
- Lưu án văn, hồ .
10
11
12
Tải về
Bản án số 37/2022/DSPT Bản án số 37/2022/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất