Bản án số 36/2023/HNGĐ-ST ngày 27/09/2023 của TAND huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2023/HNGĐ-ST ngày 27/09/2023 của TAND huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mộ Đức (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 36/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Lê Văn T yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn với bà Trần Thị Kim L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MỘ ĐỨC Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27-9-2023
V/v: Tranh chấp về chia tài sản
sau khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Thanh Sang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Trường Chinh
2.Phạm Thị Lệ Nguyên
- Thư phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thuyền Thư Tòa án nhân dân
huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi tham
gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Phương - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 25 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ s Tòa án nhân dân
huyện Mộ Đức xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 13/2023/TLST-
HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly
hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 38/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31
tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T. Có mặt
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện M, Quảng Ngãi.
2. B đơn: Bà Trn Th Kim L. Có mt
Địa ch: Thôn M, xã Đ, huyn M Đức, Qung Ngãi.
3. Ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Lê Trần Hữu T1
- Anh Lê Trần Hữu P
Cùng địa ch: Thôn M, Đ, huyn M, Qung Ngãi. Đều vắng mặt, đơn
đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/12/2022, các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án tại phiên tòa nguyên đơn ông Văn T trình bày: Trước đây ông
với L vợ chồng hợp pháp, ngày 13/9/2022, Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức
đã giải quyết cho ông L được ly hôn, nhưng ông, L chưa chia tài sản
chung mà tự giải quyết; sau khi ly hôn thì giữa ông và L không thỏa thuận được
việc chia tài chung nên nay ông yêu cầu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
giữa ông và bà L, như sau:
Thửa đất số 951, tờ bản đồ số 11, diện tích 545m
2
, trong đó 200m
2
đất
345m
2
đất trồng cây hàng năm khác; địa chỉ: Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức
01 ngôi nhà cấp IV nằm trên thửa đất. Giá trị thửa đất 500.000.000 đồng giá
trị căn nhà 100.000.000 đồng. Ông yêu cầu nhận nhà và đất.
Thửa đất số 69, tờ bản đồ số 13, diện tích 610,5m
2
; trong đó 100m
2
đất
510,5m
2
đất trồng cây hàng năm khác; địa chỉ: Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức.
Thửa đất giá trị 800.000.000 đồng. Ông đồng ý giao thửa đất cho bà L quản lý,
sử dụng.
Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 13, diện tích 299,5m
2
; trong đó 100m
2
đất
199,5m
2
đất trồng cây hàng năm khác; địa chỉ: Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức.
Thửa đất giá trị 350.000.000 đồng. Ông đồng ý giao thửa đất cho L quản lý,
sử dụng. Trên thửa đất số 69, 70 có ngôi nhà cấp IV đã xuống cấp, ông không yêu
cầu xem xét giá trị, giao cho bà L sở hữu.
Ông không yêu cầu L thanh toán lại giá trị chênh lệch của tài sản chung
cho ông.
Thửa đất số 52, tờ bản đồ số 14, diện tích 918m
2
; địa chỉ: Bàu Đá, Đức
Minh, huyện Mộ Đức, loại đất trồng cây hàng năm khác, đất cấp cho h ông Lê
Văn T, gồm ông, bà L, các con trai Trần Hữu T1 Trần Hữu P. Trị
giá thửa đất 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Ông yêu cầu được nhận thửa
đất số 52 và ông đồng ý thanh toán cho anhh T1, anh P mỗi phần giá tr
25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Ông yêu cầu được nhận thửa đất số
52.
Thửa đất số 41, tờ bản đồ số 14, diện tích 1004,0m
2
; địa chỉ: Bàu Đá, xã Đức
Minh, loại đất trồng cây hàng năm khác, đất cấp cho hộ ông Văn T, gồm
ông, L, các con trai Trần Hữu T1 Trần Hữu P. Trị giá thửa đất
100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Ông yêu cầu được nhận thửa đất số 41 và
ông đồng ý thanh toán cho anh T1, anh P mỗi phần có giá trị 25.000.000 đồng (Hai
mươi lăm triệu đồng). Ông yêu cầu được nhận thửa đất theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp.
Ngoài ra, ông và bà L còn số tiền chung chưa chia là 1.700.000.000 đồng
(Một tỷ bảy trăm triệu đồng). Nguồn gốc hình thành số tiền này vào ngày
07/3/2019, ông L chuyển nhượng cho người khác 01 đất trong khu
Ngọc Bảo Viên, thành phố Quảng Ngãi với số tiền 3.300.000.000 đồng (Ba tỷ ba
trăm triệu đồng). Số tiền này Loan gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại
3
thương Việt Nam- chi nhánh Quảng Ngãi, s tiền còn lại 300.000.000 đồng vợ
chồng để lại chi tiêu. Ngày 11/01/2021, ông L nhận chuyển nhượng thửa đất
số 30, tờ bản đ số 13, Đức Minh (nay thửa đất số 69, 70) với số tiền
1.150.000.000 đồng, ông đến Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi
nhánh Dung Quất- Phòng giao dịch Mộ Đức rút số tiền 1.100.000.000 đồng để
nhận chuyển nhượng thửa đất này. Số tiền còn lại 1.700.000.000 đồng ông
Loan thống nhất tiếp tục gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi
nhánh Dung Quất đứng tên bà L. Sau khi nhận chuyển nhượng thì giữa ông và bà L
phát sinh mâu thuẫn, toàn bộ số tiền 1.700.000.000 đồng do L quản lý. Tkhi
gửi tiết kiệm đến nay, tiền lãi hàng tháng L nhận, chi tiêu thế nào ông không
biết. Sau khi L nộp đơn ly hôn với ông tại Tòa án thì L rút toàn bộ số tiền
này, không cho ông biết. Hiện tại số tiền 1.700.000.000 đồng L đã rút toàn bộ
đang quản lý. Việc L khai rằng bà đã chi phí toàn bộ để km chữa bệnh cho
con Lê Trần Hữu T1, khám chữa bệnh cho bà và lo cho cháu nội không có cơ sở
thời điểm L rút tiền, con của Trần Hữu T1 sống với ông, do ông chăm lo
được mấy tháng, sau đó thì cháu nội sống với vchồng con trai là Lê Trần Hữu P
tại thành phố Hồ Chí Minh. Trước đây ông yêu cầu L phải trả lại cho ông ½ số
tiền trong số tiền 1.700.000.000 đồng 850.000.000 đồng (Tám trăm năm mươi
triệu đồng), nhưng nay ông chỉ yêu cầu bà L phải trả lại s tiền cho ông
500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Chi phí tố tụng ông L cùng chịu,
ông không yêu cầu Lê Trần Hữu P và Lê Trần Hữu T1 cùng chịu.
Tại bản tự khai ngày 21/3/2023, đơn yêu cầu chia tài sản chung ngày
11/5/2023, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, bđơn bà Trần Thị Kim L
trình bày: công nhận là trong thời kỳ hôn nhân giữa và ông Trang một số
tài sản chung và chưa chia gồm có các thửa đất và tài sản gắn liền với đất có giá trị
như ông T trình bày; bà đồng ý giao thửa đất số 951, tờ bản đồ số 11, diện tích
545m
2
, địa chỉ: Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức và 01 ngôi nhà cấp IV nằm trên thửa
đất cho ông T quản lý, sử dụng. nhận thửa đất số 69, tbản đồ số 13, diện tích
610,5m
2
, địa chỉ: Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức thửa đất số 70, tờ bản đồ số 13,
diện tích 299,5m
2
, địa chỉ: Đức Minh căn nhà cấp IV trên 02 thửa đất. Bà và
ông Trang không thối lại giá trị chênh lệch. Bà yêu cầu nhận các thửa đất theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
Thửa đất số 52, tờ bản đồ số 14, diện tích 918m
2
và thửa đất số 41, tờ bản đồ
số 14, diện tích 1004,0m
2
, địa chỉ: Bàu Đá, xã Đức Minh, loại đất trồng cây hàng
năm khác, đất cấp cho hộ ông Văn T gồm ông T, L, c con chung
Trần Hữu T1 và Trần Hữu P. đồng ý giao cho ông T quản lý, sử dụng thửa
đất số 52 và thửa đất số 41 và ông T thanh toán lại cho anh T1, anh Phúc mỗi phần
giá trị 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). không yêu cầu ông T
thanh toán giá trị của thửa đất số 52 và thửa đất số 41 cho bà.
Đối với số tiền 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng). Nguồn gốc
hình thành số tiền này như ông T trình bày là đúng. Số tiền này bà gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Dung Quất tại 03 sổ tiết
4
kiệm. Sau khi nộp đơn ly hôn ông T, đã rút toàn bộ số tiền này, cụ thể như
sao tại Ngân hàng, nhưng đã chi tiêu khám bệnh cho bà, cho con là Trần
Hữu T1 nuôi cháu nội con của Trần Hữu P hết. Cthể sau khi con bà
Trần Hữu T1 tốt nghiệp Đại học Bách khoa thành phố Hồ CMinh đi làm một
năm thì cháu bị bệnh trầm cảm, n từ năm 2019 đến 2021 bà điều trị bằng thuốc
tây. Đến cuối năm 2021 đến tháng 7, tháng 8 năm 2022 điều trị thuốc bắc, mỗi
tháng uống 30 thang, mỗi tháng khoảng 100.000 đồng, chi phí mỗi tháng khoảng
3.000.000 đồng; ông Tr chi phí nuôi cháu nội từ khi cháu 07 tháng tuổi đến
năm 2021 thì vợ chồng anh Trần Hữu P dẫn cháu vào thành phố Hồ Chí Minh
nuôi dưỡng, bà chi phí khám chữa bệnh cho bà, nhưng không có chứng cứ
chứng minh cho việc bà đã chi tiêu toàn bsố tiền này; từ khi gửi tiền tiết kiệm
đến khi rút toàn bộ tiền gốc lãi thì bà là người nhận lãi và chi tiêu; việc bà rút
tiền chi tiêu không hỏi ý kiến ông T. Nay, ông T yêu cầu phải thanh toán
cho ông T số tiền chung 500.000.000 đồng (Năm tm triệu đồng). Bà không đồng
ý số tiền trên hiện nay không còn. Chi ptố tụng ông Trang và bà cùng chịu,
ông T không yêu cầu Lê Trần Hữu P và Lê Trần Hữu T1 cùng chịu, bà thống nhất.
Tại bản tự khai ngày 17/7/2023, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
anh Lê Trần Hữu T1 và anh Lê Trần Hữu Png trình bày: Cha các anh là ông Lê
Văn T mẹ bà Trần Thị Kim L tạo lập thửa đt s 951 tbản đs 11, xã
Đức Minh và tài sản gắn liền với đất và các thửa đất số 69, 70 đều thuộc t bản
đồ s 13, Đức Minh và tài sản gắn liền với đất; đây tài sản chung của cha
mẹ các anh; các anh kng đóng p gì. Đối với thửa đất số 52, tờ bản đsố
14, diện tích 918m
2
thửa đất số 41, tbản đồ số 14, diện tích 1004,0m
2
, loại đất
trồng cây hàng năm khác, cấp cho hộ gia đình ông Văn T; trong đó cha mẹ
các anh các anh. Giá trị quyền sử dụng đất của mỗi thửa đất 100.000.000
đồng. Các anh yêu cầu phân chia và đồng ý giao thửa đất số 52 và thửa đất số 41 t
bản đồ số 14 cho ông T, bà L nhận. Các anh nhận giá trị chênh lệch mỗi thửa đất là
25.000.000 đồng.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng
Ngãi:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp
luật của nguyên đơn, bị đơn người quyền lợi, nghĩa vliên quan thực hiện
đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Văn T yêu cầu về chia
tài sản chung của bà Trần Thị Kim L.
1. Ghi nhận sự thỏa thuận của ông T bà L về giao thửa đất số 951, tờ
bản đồ số 11, diện tích 545m
2
, địa chỉ: Đức Minh, trong đó 200m
2
đất ,
345m
2
đất trồng cây hàng năm kc; 01 ngôi nhà cấp IV và công trình vật kiến
5
trúc trên thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho ông Lê Văn T quản
lý, sử dụng.
2. Ghi nhận s tha thuận của ông T L vgiao thửa đất số 69, tờ bản
đồ số 13, diện tích 610,5m
2
, địa chỉ: Đức Minh, trong đó 100m
2
đt ,
510,5m
2
đất trồng cây hàng năm khác thửa đất số 70, tờ bản đồ số 13, diện tích
299,5m
2
, địa chỉ: Xã Đức Minh, trong đó 100m
2
đất , 199,5m
2
đất trồng y
ng năm khác cho Trần Thị Kim L quản lý, sử dụng theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp; L được shữu ngôi nhà cấp IV vật kiến trúc trên
02 thửa đất.
3. Giao cho ông Lê Văn T được nhận thửa đất số 52, tờ bản đ s 14, din
ch 918m
2
, địa chỉ: u Đá, Đc Minh, loại đất BHK và thửa đất s 41, t
bản đ số 14, diện ch 1004m
2
, loại đất BHK theo giấy chứng nhận theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
4. Buộc bà Trần Thị Kim L phải trả cho ông Lê Văn T số tiền chung bà Loan
đang quản lý của ông Lê Văn T là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
5. Ghi nhận ông Văn T thanh toán cho anh Trần Hữu T1 anh
Trần Hữu P giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất số 52 thửa đất số 41 mỗi
người là 50.000.000 đồng (Năm chục triệu đồng).
Ngoài ra các đương sự chịu án phí dân sự, chi phí tố tụng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hpháp luật thẩm quyền: Nguyên đơn ông Văn T khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hônvới bị
đơn bà Trần Thị Kim L có nơi cư trú tại: Thôn M, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi
và tài sản tranh chấp là quyền sử dụng đất tại xã Đức Minh. Do đó, căn cứ theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
tố tụng dân sự xác định đây vụ án Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng
Ngãi.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu phân chia tài sản chung là quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất. Hội đồng xét xử thấy rằng:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án, lời khai của các đương sự, thấy rằng:
Nguồn gốc thửa đất số 951, tờ bản đồ số 11, diện tích 545m
2
, địa chỉ: Đức
Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 01 ngôi nhà cấp IV nằm trên thửa đất
6
do ông Văn T Trần Thị Kim L tạo lập trong thời k hôn nhân tài sản
chung của ông T, bà L chưa chia.
Ngun gc thửa đất s 30, t bản đồ s 13, din tích 910m
2
do ông T, L
nhn chuyển nhượng của ông Văn L và bà i Th D vào ngày 11/01/2021 trên
đất ngôi nhà cp IV. Sau khi nhn chuyển nhượng L làm th tc tách thành
02 tha, thửa đt s 70, t bản đồ s 13, diện tích 299,5m
2
thửa đt s 69, t
bản đồ s 13, diện tích 610,5m
2
đứng tên ông T L. Đây là tài sản chung do
ông T, bà L tạo lập trong thời kỳ hôn nhân chưa chia.
Nguồn gốc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 14, diện tích 918m
2
thửa đất số
41, tờ bản đồ số 14, diện tích 1004,0m
2
, địa chỉ: Bàu Đá, xã Đức Minh, loại đất
trồng cây hàng năm khác, được Nhà nước cấp đất cho hộ ông Văn T, gồm
ông T, bà L, c con chung là Lê Trần Hữu T1 Lê Trần Hữu P để sản xuất nông
nghiệp.
[2.2] Xét yêu cầu chia tài sản chung của ông T, ý kiến của bà L, anh T1, anh
P.
Quá trình giải quyết v án tại phiên tòa, ông T L thỏa thuận giao
cho ông Văn T quản lý, sử dụng thửa đất số 951, tờ bản đsố 11, diện tích
545m
2
, địa chỉ: Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức 01 ngôi nhà cấp IV, vật kiến trúc,
cây lâu niên nằm trên thửa đất. Giá trị thửa đất giá trị 500.000.000 đồng giá
trị căn nhà 100.000.000 đồng. Giao cho Trần Thị Kim L quản lý, sử dụng thửa
đất số 69, tờ bản đồ số 13, diện tích 610,5m
2
, địa chỉ: Đức Minh, huyện Mộ
Đức, giá trị 800.000.000 đồng thửa đất số 70, tờ bản đồ số 13, diện tích
299,5m
2
, địa chỉ: Đức Minh, huyện Mộ Đức giá trị 350.000.000 đồng
trên đất có ngôi nhà cấp IV vật kiến trúc, cây lâu niên. Hai bên không thanh
toán lại giá trị chênh lệch, nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Thửa đất số 52, tờ bản đồ số 14, diện tích 918m
2
và thửa đất số 41, tờ bản đồ
số 14, diện ch 1004,0m
2
, địa chỉ: Đức Minh, huyện Mộ Đức, loại đất trồng
cây hàng năm khác, đất cấp cho hộ ông Lê Văn T; trị giá mỗi thửa đất là
100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Quá trình giải quyết vụ án tại phiên
tòa, các đương sự thỏa thuận giao cho ông T nhận thửa đất số 52 thửa đất số 41
ông T thanh toán cho anh T1, anh P, mỗi người 50.000.000 đồng (Năm mươi
triệu đồng), bà L không yêu cầu ông T thanh toán giá trị của thửa đất số 52 và thửa
đất số 41 cho L. Nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.3] Đối với yêu cầu chia số tiền 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu
đồng) của ông T, ý kiến của L: Các đương sự đều thừa nhận nguồn gốc nh
thành số tiền này là ông Tbà L có được do chuyển nhượng (bán) 01 lô đất trong
khu Ngọc Bảo Viên, thành phố Quảng Ngãi cho người khác với số tiền
3.300.000.000 đồng (Ba tỷ ba trăm triệu đồng). Số tiền y L gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Quảng Ngãi, stiền còn lại
300.000.000 đồng, ông T, L thống nhất đlại chi tiêu. Ngày 11/01/2021, ông T
và bà L nhận chuyển nhượng thửa đất số 30, tờ bản đồ số 13, xã Đức Minh (nay là
thửa đất s 69 70) với số tiền 1.150.000.000 đồng, ông, đến Ngân hàng
7
TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Dung Quất- Phòng giao dịch Mộ Đức
rút số tiền 1.100.000.000 đồng để nhận chuyển nhượng thửa đất này. Số tiền còn
lại 1.700.000.000 đồng ông T L tiếp tục gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam- chi nhánh Dung Quất đứng tên L tại 03 sổ tiết kiệm. Xét yêu
cầu của ông T, ý kiến của L, Hội đồng xét xthấy rằng: Theo tài liệu sao
việc gửi tiền, rút tiền tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh
Dung Quất xác định: L đứng tên tại 03 sổ tiết kiệm gửi tiền tại Ngân hàng, cụ
thể: Sổ tiết kiệm số tiền 900.000.000 đồng thời gian gửi gần nhất ngày
28/6/2021 và rút ngày 30/3/2022 với số tiền gốc và lãi là 937.294.521 đồng; Sổ tiết
kiệm số tiền 700.000.000 đồng thời gian gửi gần nhất là ngày 21/5/2021 rút
ngày 30/3/2022 với số tiền gốc lãi 733.015.068 đồng; Sổ tiết kiệm số tiền
100.000.000 đồng thời gian gửi gần nhất là ngày 11/6/2021 rút ngày 10/5/2022
với số tiền gốc lãi 111.200.000 đồng. Như vậy tngày 30/3/2022 đến ngày
10/5/2022, bà L đã rút toàn bộ s tiền gốc 1.700.000.000 đồng tiền lãi
81.509.589 đồng. Theo hồ thhiện ngày 14/4/2022 Tòa án thụ vụ án ly hôn
giữa L và ông T theo đơn khởi kiện của L; bà L rút toàn bộ tiền tiết kiệm
trong thời gian ông T, bà L đã xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau, việc bà L rút
tiền ông T không biết. L cho rằng sau khi rút tiền đã chi phí toàn bộ số tiền
này vào việc km chữa bệnh cho bà L, mua thuốc bắc chữa bệnh cho con Lê Trần
Hữu T1, chăm sóc cháu Nội, nhưng bà không có chứng cứ để chứng minh cho toàn
bộ các chi phí mà trình bày. Mặt khác, các bên thừa nhận từ tháng 8/2022, anh
Trần Hữu T1 sống với ông T, mọi chi phí liên quan đi khám chữa bệnh tại
thành phố Hồ Chí Minh sinh hoạt hng ngày do ông T lo, ông T xác định chi
phí không bao nhiêu; từ khi bà L rút toàn bộ tiền gửi tiết kiệm từ tháng 3 và tháng
5 năm 2022, theo L trình bày mua thuốc bắc cho Trần Hữu T1 mỗi
tháng 3.000.000 đồng thì đến tháng 8/2022, anh Trần Hữu T1 do ông Trang
chăm sóc, như vậy trong thời gian 05 tháng, L xác định mỗi tháng mua thuốc
bắc 3.000.000 đồng thì chi phí cũng chỉ 15.000.000 đồng; từ khi gửi tiền tiết
kiệm số tiền 1.700.000.000 đồng đến khi rút toàn bộ thì tiền lãi 81.509.589
đồng, ông T không biết bà L cũng không thể chi phí hết tiền lãi cho những
khoản chi phí bà trình bày. Ngoài ra, các bên đề thừa nhận, thời gian cháu Nội (con
của Lê Trần Hữu P) về sống với ông T, bà L trước khi bà rút tiền; nên bà L khai bà
lo chi phí chăm sóc cháu nội là không có căn cứ.
[2.4] Từ những phân tích trên, L trình bày số tiền 1.700.000.000 đồng
L khai sử dụng vào việc khám chữa bệnh cho L lo, mua thuốc bắc chữa bệnh
cho anh Trần Hữu T1, chăm sóc cháu nội không căn cứ. Nguyên đơn ông
Văn T yêu cầu bà L phải trả cho ông Trang số tiền 850.000.000 đồng căn
cứ. Tuy nhiên, tại phiên tòa, ông T chỉ yêu cầu bà L trả lại tiền chung cho ông
500.000.000 đồng, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc bà L phải trả số tiền
chung bà L đang quản lý của ông T 500.000.000 đồng là có căn cứ.
[ 3] Theo kết qu xem xét thẩm định tại chỗ đối với thửa đt s 951, tờ
bản đồ số 11, diện tích được cấp giấy chng nhận 545,0m
2
; trong đó 200m
2
8
đất ở, 345m
2
đt trồng cây hàng năm kc. Đất có các giới cận: Đông giáp thửa
đất s950 do UBND Đức Minh quản ; tây gp tha đất số 952; nam giáp
với thửa đất s975; bắc giáp đường đi. Tn đất ni nhà cấp IV công
trình kiến tc do ông Lê Văn T Trần Thị Kim L xây dựng. Ni nhà xây
dựng năm 2000.
Nhà có kết cấu: Có kết cấu y bằng gạch, sơn u, i n sắt, xà g
bằng g, nền lát gạch men; cửa g+ kính; hè nhà i bằng tôn+ g gỗ, nền
gạch men.
i hn bằng n, g sắt, trụ bằng ng nhựa đ bê tông; tường o
phía đông pa nam tr bê tông, y 0,5m bằng gạch đã xi ng, lưới P40;
tường rào phía bc y bằng gạch đã xi măng, cửa tr tông, áp gạch men,
nh cửa bằng sắt; một phn tường phía tây là vách nhà và tường bê tông đã tô.
Trên đất 01 chồng nuôi nền xi ng, tr xây gch, g gỗ, mái lợp tôn
proximăng hiện bhoang; 01 chuồng ni heo nền xi ng, vách xây gạch đã
, gồ gỗ, mái bằng tôn proxing hin b hoang; 01 giếng đóng; 01 y
Xoài đang cho qu đường kính 30cm; 01 y Mận; sân bêng.
Thửa đt số 69, t bản đ số 13, diện ch được cấp giấy chứng nhận
610,5m
2
; trong đó 100m
2
đất ở, 510,5m
2
đt trồng cây hàng năm khác. Đất có
c giới cận: Đông giáp thửa đất số 70; tây gp thửa đt s29 của ông Thiều
Đo; nam giáp với đất của UBND xã quản ; bc giáp đường đi. Trên đất có
ngôi nhà cấp IV của ông T, bà L có t khi nhận chuyển nhượng; có kết cấu xây
bằng gạch, n màu, mái tôn proxing, xà gbng gỗ, nền lát gạch men+ xi
măng; cửa gỗ; đ bê ng, nền bê tông. Nhà xây dựng m nào ông T, bà
L kng rõ. Trên đất 01 y Mít; 02 y xanh; 01 giếng đóng. Thửa đất s
70, tbản đồ số 13, diện tích được cấp giấy chứng nhận 299,5m
2
; trong đó có
100m
2
đất ở, 199,5m
2
đất trồng y hàng m khác. Đất các giới cận: Đông
giáp thửa đất số 31; tây gp tha đất s 70; nam giáp với đất của UBND
quản ; bc gp đường đi. Trên đất có một phần ngôi nhà cấp IV của ông T, bà
L mua (phần nhà y gắn với ngôi nhà cấp IV tại thửa đt s 70); phần nhà
kết cấu: Xây bằng gạch, sơn màu, mái n proxing, xà gồ bằng gỗ, nền xi
măng; cửa gỗ+ sắt. Xung quanh c thửa đất số 69, 70 có một phần chôn trụ
ng,o lưới B40
Thửa đt số 52, tờ bản đ số 14, diện ch được cấp giấy chứng nhận
918m
2
, loại đất BHK. Đất các giới cận: Đông giáp thửa đất số 42, 53; y
giáp thửa đất số 74; nam giáp vi thửa đất số 83; bc giáp đường đi.
Thửa đất số
41, t bản đ s 14, diện ch được cấp giy chứng nhn 1004,0m
2
, loại đất
BHK. Đất có các giới cận: Đông giáp đường đi; tây giáp thửa đt số 53; nam
giáp với các thửa đất s 71, 72; bc giáp thửa 24 và đường đi.
[4] Tng cng giá tr tài sn chung ông T đưc nhn là giá tr quyn s dng
đất ti tha 951 500.000.00 đồng + giá trị tài sản trên thửa đất 951
100.000.000 đồng+ giá trị quyền sử dụng tại thửa đất s52 50.000.000 đồng+
giá trị thửa đất số 41 50.000.000 đồng = 700.000.000 đồng; tiền chung được
9
nhận là 500.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu
đồng)
[5] Tng giá tr tài sn chung L đưc nhn là giá tr quyn s dụng đt
của thửa đất số 69 800.000.000 đồng+ giá trị quyền sử dụng đất tại thửa đất số
70 350.000.000 đồng. Tổng cộng 1.150.000.000 đồng (Một tỷ một trăm m
chục triệu đồng).
[6] Anh Trần Hữu T1 Trần Hữu P mỗi người được nhận giá trị
quyền sử dụng đất của thửa đất số 52 thửa đất số 41 là 50.000.000 đồng (Năm
chục triệu đồng).
[7] Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương s thng nht giao cho Trn
Th Kim L ngôi nhà cp IV, vt kiến trúc, cây lâu niên trên thửa đất s 69, 70,
t bản đồ s 13, do các bên không yêu cu xem xét giá tr tài sản trên đt, nên Hi
đồng xét x không xem xét.
[8] Về chi ptố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng
đo đạc 17.000.000 đồng. Tổng cộng 20.000.000 đồng; nguyên đơn đã nộp
tạm ứng 15.000.000 đồng; bị đơn đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng đã thanh toán
xong. Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu anh Trần Hữu T1 Trần Hữu P
chịu chi phí tố tụng. Nên, ông T, Loan mỗi người phải chịu ½ chi p tố tụng
10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), L phải hoàn trả cho ông T s tiền
5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
[9] Về án phí:
Ông Văn T phi chu án phí dân s thẩm v chia tài sn chung ca
1.200.000.000 đồng, c thể: 36.000.000 đồng +(400.000.000 đồng x 3%) =
48.000.000 đồng, được tr vào s tin tm ng án phí ông T đã nộp 33.375.000
đồng (Ba mươi ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai s
0005358, ngày 07 tháng 02 năm 2023 ti Chi cc Thi hành án dân s huyn M
Đức, tnh Qung Ngãi. Ông Trang còn phi np 14.625.000 đng (Mười bn triu
sáu tm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
Trn Th Kim L phi chu án phí dân s sơ thẩm v chia tài sn chung
ca 1.150.000.000 đồng, c thể: 36.000.000 đồng + (350.000.000 đồng x 3%)=
46.500.000 đồng, được tr vào s tin tm ng án L đã np 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai s 0005409, ngày 11 tháng 5 năm 2023 ti Chi cc
Thi hành án dân s huyn M Đức, tnh Qung Ngãi. L còn phi np
46.200.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
Anh Trần Hữu T1 Trần Hữu P mỗi người phải chịu 50.000.000
đồng x 5%= 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân s
thẩm
[10] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
10
[11] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39; các Điu 147, 157, 158, 227, 228, 235, 266, 271 và Điu 273 B lut t tng
dân s năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 28, 33, 59 và Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 210, 219 của Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 26, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Văn T yêu cầu về chia tài sản
chung của bà Trần Thị Kim L.
1. Ghi nhận s tha thuận của ông T bà L về việc giao thửa đất số 951,
tờ bản đồ s 11, diện tích 545m
2
, địa chỉ: Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh
Quảng Ngãi, trong đó 200m
2
đất , 345m
2
đất trồng cây hàng năm kc theo
giy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AE 713357, số vào sổ H.02673
do y ban nhân dân huyện Mộ Đức cấp ny 04/8/2006 đứng tên ông Văn T
Trần Th Kim L cho ông Văn T quản lý, sử dụng; ông T được sở hữu 01
ngôi nhà cấp IV, công trình vật kiến trúc, cây lâu niên trên thửa đất. Đất có c
giới cận: Đông giáp thửa đất số 950 do UBND Đức Minh quản ; tây gp
thửa đất số 952; nam giáp với thửa đất số 975; bắc gp đường đi.
2. Ghi nhận sthỏa thuận ca ông T Lvề việc giao thửa đất số 69, tờ
bản đồ số 13, diện tích 610,5m
2
, địa chỉ: Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng
Ngãi, trong đó 100m
2
đt , 510,5m
2
đt trồng cây hàng năm khác theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số pt nh DD 692626, s o sổ CS.002223
do S Tài nguyên i trường tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 16/02/2022 đứng
tên ông Lê Văn T Trần Th Kim L. Đất c giới cận: Đông giáp thửa đất
số 70; tây gp thửa đất s 29 của ông Thiều Đo; nam gp với đất ca UBND
quản ; bắc giáp đường đi; Giao thửa đất số 70, tờ bản đồ số 13, diện tích
299,5m
2
, địa chỉ: Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, trong đó có
100m
2
đất , 199,5m
2
đất trồng cây hàng m khác theo giấy chứng nhận quyền
sdụng đất s pt hành DD 692627, s vào sổ CS.002224 do Sở i nguyên
i trường tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 16/02/2022 đứng n ông n T và
Trần Th Kim L. Đất các giới cận: Đông giáp thửa đất s31; tây giáp thửa
đất s 70; nam giáp với đất của UBND quản lý; bc giáp đường đi cho bà
Trần Th Kim L qun , s dụng; bà Trần Thị Kim L được sở hữu ngôi nhà cấp
IV và vật kiến trúc, cây lâu niên trên 02 thửa đất.
11
3. Giao cho ông Văn T qun , sdụng thửa đất s 52, tbn đồ s
14, diện ch 918m
2
, đa ch: u Đá, xã Đc Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng
Ngãi, loại đất trồng cây hàng năm khác theo giy chứng nhận quyền s dụng đất
số phát nh AE 742490, số vào sổ H.02672 do y ban nhân n huyện Mộ
Đức cấp ny 04/8/2006 đứng tên h ông Lê n T. Đất c giới cận: Đông
giáp thửa đất s 42, 53; tây giáp tha đất s74; nam giáp với thửa đất s83;
bc giáp đường đi.
Giao cho ông Lê Văn T quản lý, s dụng thửa đất s 41, tờ bản đồ s 14,
diện ch 1004,0m
2
, địa ch: u Đá, xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng
Ngãi, loại đất trồng cây ng m kc theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất
số phát nh AE 742489, số vào s H.02671 do y ban nn dân huyện M
Đức cấp ny 04/8/2006 đứng n hộ ông Lê n T. Đất c giới cận: Đông
giáp đường đi; tây giáp tha đất số 53; nam gp với các thửa đất s 71, 72; bắc
giáp thửa 24 đường đi.
Các đương sự trách nhiệm đến quan Nhà nước thm quyền để m
th tục đăng ký, kê khai quyền s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
4. Buộc bà Trần Thị Kim L phải trả cho ông Lê Văn T số tiền chung bà đang
quản lý của ông Lê Văn T là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
5. Ghi nhận ông Văn T thanh toán cho anh Trần Hữu T1 50.000.000
đồng (Năm mươi triệu đồng) thanh toán cho anh Trần Hữu P 50.000.000
đồng (Năm mươi triệu đồng) giá trị quyền sdụng đất của thửa đất số 52 thửa
đất số 41.
6. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng
(Ba triệu đồng) đo đạc 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng). Tổng cộng
20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); nguyên đơn đã tạm ứng 15.000.000 đồng
(Mười lăm triệu đồng); bị đơn đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng),
đã thanh toán xong. Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu anh Lê Trần Hữu T1 và Lê
Trần Hữu P chịu chi phí tố tụng. Ông T, L mỗi người phải chịu ½ chi phí tố
tụng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), L phải hoàn trả cho ông Trang s
tiền 5.000.000 đồng (m triệu đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp quan thi
hành án quyn ch động ra quyết đnh thi hành án) hoc k t ngày đơn yêu
cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phi thi hành án còn phi
chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti
Điều 357, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015, tr trường hp pháp lut quy
định khác.
7. Về án phí:
Ông Văn T phi chu án phí dân s sơ thẩm v giá tr tài sản chung được
nhận là 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng), được tr vào s tin tm ng
12
án phí ông T đã nộp 33.375.000 đng (Ba mươi ba triệu ba trăm bảy mươi lăm
nghìn đồng) theo biên lai s 0005358, ngày 07 tháng 02 năm 2023 ti Chi cc Thi
hành án dân s huyn M Đức, tnh Qung Ngãi. Ông T còn phi np 14.625.000
đồng (Mười bn triu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
Trn Th Kim L phi chu án phí dân s thẩm v gtr tài tài sn
chung được nhận 46.500.000 đồng (Bốn mươi sáu triu năm trăm nghìn đồng),
đưc tr vào s tin tm ng án L đã nộp 300.000 đng (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai s 0005409, ngày 11 tháng 5 năm 2023 ti Chi cc Thi hành án dân
s huyn M Đức, tnh Qung Ngãi. L còn phi np 46.200.000 đồng (Bn
mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân s thẩm.
Anh Lê Trần Hữu T1 và Lê Trần Hữu P mỗi người phải chịu 2.500.000 đồng
(Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
8. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
9. Bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi
hành án dân s. Thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Mộ Đức;
- Chi cục THADS huyện Mộ Đức;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thanh Sang
13
14
Tải về
Bản án số 36/2023/HNGĐ-ST Bản án số 36/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất