Bản án số 35/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bàu Bàng (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 35/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG S YÊU CẦU ÔNG TRẦN MINH T, BÀ NGUYỄN PHƯƠNG T THANH TOÁN NỢ, TRƯỜNG HỢP KHÔNG TRẢ ĐƯỢC NỢ YÊU CẦU PHÁT MÃI TS THẾ CHẤP
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÀU BÀNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 35/2024/DS-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v tranh chấp về hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Long Giang;
Ông Nguyễn Văn Độ.
- Thư phiên tòa: Ông Kiều Vĩnh Phong, Thư Tòa án nhân dân
huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện u Bàng, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng,
tỉnh Bình Dương xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số 14/2024/TLSTDS
ngày 10 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 49/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2024/QĐST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ: 2, đường N,
phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Bích T, sinh
năm 1978; nơi thường trú: Ấp A, T, huyện B, tỉnh Bình Dương, người đại
diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số 19/2024/GUQ-PGDBB ngày 16
tháng 5 năm 2024), vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn:
Ông Trần Minh T1, sinh năm 1990; nơi trú: Ấp C, xã T, huyện B, tỉnh
Bình Dương, vắng mặt.
Nguyễn Phương T2, sinh năm 1992; nơi thường trú: Tổ I, ấp B, P,
huyện D, tỉnh Tây Ninh; nơi trú: Ấp C, T, huyện B, tỉnh Bình Dương,
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 12 năm 2023, bản tkhai trong
quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại Cổ phần SNguyễn Vũ Bích T trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (sau đây viết tắt Ngân hàng S1) cp
tín dng cho ông Trn Minh T1 Nguyễn Phương T2 s tin 5.000.000.000
đồng đ b sung vốn mua bán vườn cây, ci, chất đốt, bao , thi hn vay 12
tháng tr vn cui k, lãi suất 14% năm, kể t tháng th 04, lãi suất được điều
chnh bằng LSCS tương ng theo k hạn vay được Ngân hàng S1 niêm yết ti
thời điểm điều chnh cộng biên độ 4%/năm và được Ngân hàng S1 điu chnh 03
tháng mt lần nhưng không thấp hơn 03 tháng đu và phù hp với quy định điều
chnh ca Ngân hàng N v lãi sut cho vay. Lãi suất điều chnh trong tng thi
kì được hiu là lãi suất điều chỉnh nhưng định kì điều chnh không bt buc.
Giy nhn n s LD2236100871 vào ngày 27/12/2022 nhn n s tin
1.900.000.000 đồng.
Giy nhn n s LD2236200552 vào ngày 28/12/2022 nhn n s tin
1.900.000.000 đồng.
Giy nhn n s LD2236300610 vào ngày 29/12/2022 nhn n s tin
1.200.000.000 đồng.
Ngày 08 tháng 02 năm 2023, bà Nguyễn Phương T2 ký vi Ngân hàng S1
Hợp đồng s dng Th n dng (bao gm Giấy đề ngh cp th n dng kiêm
hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kin phát hành và s dng th tín dng ca
Ngân hàng S1). Ngân hàng S1 cp th tín dng cho T2 vi hn mc tín dng
200.000.000 đng, mục đích tiêu dùng nhân. Sau khi được cp Th n
dng, bà T2 đã thực hin các giao dch và các khon phi thanh toán vi tng s
tiền là 103.720.454 đồng.
Ngày 02 tháng 4 năm 2023, ông Trn Minh T1 vi Ngân hàng S1 Hp
đồng s dng Th tín dng (bao gm Giấy đề ngh cp th tín dng kiêm hp
đồng bản Điều khoản Điều kin phát hành s dng th tín dng ca
Ngân hàng S1). Ngân hàng S1 đã cấp th tín dng cho ông T1 vi hn mc tín
dụng 200.000.000 đồng, vi mục đích tiêu dùng nhân. Sau khi đưc cp
Th tín dng, ông T1 đã thực hin các giao dch và các khon phi thanh toán
vi tng s tiền là 184.227.019 đồng.
Ông T1, bà T2 thế chp các tài sản đảm bo cho hợp đồng tín dng và hp
đồng cp th tín dng nêu trên, c th như sau:
Đất tài sn gn lin vi phần đất din tích 112,6m
2
thuc tha 1674
s t bản đồ 24 ta lc ti xã T, huyn B, tỉnh Bình Dương theo giy chng nhn
quyn s dụng đất s phát hành DB881846 s vào s cp GCN s CS23473 do
S tài nguyên Môi trưng tnh B cấp ngày 10 tháng 12 năm 2021 cho ông
Trn Minh T1.
Đất tài sn gn lin vi phần đất din tích 110,7m
2
thuc tha 1677
s t bản đồ 24, ta lc ti T, huyn B, tỉnh Bình Dương theo giy chng
3
nhn quyn s dụng đt s phát hành DĐ643453 số vào s cp GCN s
CS23970 do S tài nguyên Môi trường tnh B cấp ngày 17 tháng 02 năm
2022 cho ông Trn Minh T1.
Đất tài sn gn lin vi phn đt din tích 1654m
2
thuc tha 1166
s t bản đồ 13, ta lc ti T, huyn B, tỉnh Bình Dương theo giy chng
nhn quyn s dụng đt s phát hành CS872068 s vào s cp GCN s
CS17299 do S tài nguyên Môi trường tnh B cấp ngày 08 tháng 01 năm
2020 cho ông Trn Minh T1.
Trong quá trình vay, t ngày nhn n cuối cùng 29 tháng 12 năm 2022
đến nay ông T1, T2 đã thanh toán cho Ngân hàng S1 s tin lãi
656.667.175 đồng. Qua nhiu ln làm vic, nhc nh, ông T1, T2 vn không
thin chí tr n. Do, ông T1, bà T2 vi phạm nghĩa vụ tr n nên ngày 15
tháng 12 năm 2023, Ngân hàng S1 đã chuyn toàn b s n vay thành n quá
hn.
Đến ngày 22 tháng 12 năm 2023, ông T1, T2 còn n Ngân hàng S1 s
vn gc, lãi quá hn i pht, th tín dng s tin 5.785.878.216 đồng,
trong đó bao gồm: nợ gốc là 5.282.423.363 đồng, lãi trong hạn 503.454.853
đồng.
Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, Ngân hàng S1 yêu cầu Tòa án giải
quyết như sau:
+ Buộc ông Trần Minh T1 Nguyễn Phương T2 phải trả cho Ngân
hàng Thương mại Cphần S tổng số tiền 5.785.878.216 đồng, trong đó bao
gồm: nợ gốc 5.282.423.363 đồng, lãi trong hạn 503.454.853 đồng lãi
phát sinh sau ngày 24/5/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất tại Hợp
đồng tín dụng.
+ Trong trường hợp ông Trần Minh T1 bà Nguyễn Phương T2 không
trả được nợ, cho phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả n
theo hợp đồng đã kết bao gồm 03 quyền sử dụng đất như đã trình bày nêu
trên.
Bị đơn ông Nguyễn Minh T3, bà Nguyễn Phương T2 đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận công khai chứng cứ hòa giải. Tuy nhiên, ông T3, T2 không gửi văn
bản trình bày ý kiến về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng S1
cũng không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận
công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông
T3, bà T2.
Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16 tháng 4 năm 2024: Các
phần đất ông T3, bà T2 thế chấp cho Ngân hàng S1 đất trống không có tài sản
nào khác, gồm:
Phần đất diện tích 112,6m
2
thuộc thửa 1674, tờ bản đồ 24 theo giấy
chứng nhận quyền sdụng đất số phát hành DB881846 số vào số cấp GCN số
4
CS23473 do Sở tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 10 tháng 12 năm
2021 cho ông Trần Minh T1.
Phần đất diện tích 110,7m
2
thuộc thửa 1677, tờ bản đồ 24 theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DĐ643453 số vào số cấp GCN số
CS23970 do Sở tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 17 tháng 02 năm
2022 cho ông Trần Minh T1.
Phần đất diện tích 654m
2
thuc tha 1166 s t bản đồ 13 theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CS872068 s vào s cp GCN s
CS17299 do S tài nguyên Môi trường tnh B cấp ngày 08 tháng 01 năm
2020 cho ông Trn Minh T1.
Tại đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 12 tháng 6 năm 2024, Ngân
hàng S trình bày: quá trình tố tụng, ông T1 T2 đã trả cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 4.284.227.019 đồng (trong đó bao gồm:
thanh toán cho hợp đồng tín dng theo giy nhn n s LD2236100871 s tin
1.600.000.000 đồng; thanh toán cho hợp đồng tín dng theo giy nhn n s
LD2236200552 tiền 1.600.000.000 đồng; thanh toán cho hợp đồng tín dng
theo giy nhn n s LD2236300610 số tiền 900.000.000 đồng và thanh toán
thẻ tín dụng cho ông Trần Minh T1 số tiền 184.227.019 đồng). Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
1. Buộc ông Trần Minh T1 Nguyễn Phương T2 phải trả cho Ngân
hàng Thương mại Cphần S tổng số tiền 1.545.634.608 đồng, trong đó bao
gồm: nợ gốc 992.115.198 đồng, lãi trong hạn 548.924.352 đồng, lãi quá
hạn 4.595.058 đồng và lãi phát sinh sau ngày 12 tháng 6 năm 2024 cho đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng.
2. Trong trường hợp ông Trần Minh T1 Nguyễn Phương T2 không
trả được nợ, cho phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả n
theo hợp đồng đã ký kết, cụ thể:
Đất tài sản gắn liền với đất, phần đất diện tích 112,6m
2
thuộc thửa
1674, tờ bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành
DB881846 số vào số cấp GCN số CS23473 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh
B cấp ngày 10 tháng 12 năm 2021 cho ông Trần Minh T1.
Đất tài sản gắn liền với đất, phần đất diện tích 110,7m
2
thuộc thửa
1677, tờ bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành
DĐ643453 số vào số cấp GCN số CS23970 do Sở tài nguyên Môi trường
tỉnh B cấp ngày 17 tháng 02 năm 2022 cho ông Trần Minh T1.
Tại phiên tòa:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng S1 là Nguyễn Vũ
Bích T đơn đề nghị xét xử vắng mặt, đồng thời thông báo về số tiền yêu cầu
Tòa án giải quyết như sau: Đến ngày 28 tháng 6 năm 2024, ông T1, bà T còn nợ
Ngân hàng S1 tổng số tiền 1.554.684.086 đồng (trong đó bao gồm: nợ gốc
993.485.238 đồng, tiền lãi 561.198.848 đồng). Ngân hàng S1 yêu cầu a án
5
buộc ông T1, T số tiền 1.554.684.086 đồng lãi phát sinh sau ngày 28
tháng 6 năm 2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Trần Minh T1 bà Nguyễn Phương T2 không trả được nợ,
cho phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng
đã ký kết, cụ thể:
Đất tài sản gắn liền với đất, phần đất diện tích 112,6m
2
thuộc thửa
1674, tờ bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành
DB881846 số vào số cấp GCN số CS23473 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh
B cấp ngày 10 tháng 12 năm 2021 cho ông Trần Minh T1.
Đất tài sản gắn liền với đất, phần đất diện tích 110,7m
2
thuộc thửa
1677, tờ bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành
DĐ643453 số vào số cấp GCN số CS23970 do Sở tài nguyên Môi trường
tỉnh B cấp ngày 17 tháng 02 năm 2022 cho ông Trần Minh T1
Bị đơn ông Trần Minh T1 và bà Nguyễn Phương T2 được Tòa án triệu tập
hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương tham
gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Vic tuân theo pháp lut trong thi gian chun b xét x:
+ Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng,
đầy đquy định tại tại các Điều từ 26 đến Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự
(sau đây viết tắt BLTTDS). Việc xác định cách tham gia tố tụng đúng quy
định tại Điều 68 của BLTTDS. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận
chứng cứ đúng quy định tại các Điều từ 93 đến 97 của BLTTDS.
+ Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ cho Viện kiểm sát
đương sự đúng quy định tại Điều 195, 196 của BLTTDS. Thời hạn chuẩn bị xét
xử đảm bảo quy định tại Điều 203 của BLTTDS thực hiện đúng nhiệm vụ,
quyền hạn của Thẩm phán được quy định tại Điều 48 khoản 2 Điều 203 của
BLTTDS.
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 63, 239, 243, 249, 258, 260
của BLTTDS. Thư ký tuân theo các Điều 51 và Điều 237 của BLTTDS.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đquyền và nghĩa vụ tố tụng của
mình. Đối với bị đơn được tòa án triệu tập hợp lđể tham gia tố tụng cũng như
tham gia phiên tòa tuy nhiên bị đơn vắng mặt không cung cấp các giấy tờ thể
hiện ý kiến của bị đơn. Căn cứ vào những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
để giải quyết vụ việc theo quy định tại Điều 227, 228 của BLTTDS.
- Ý kiến v vic gii quyết v án: Trong các ngày 27/12/2022, 28/12/2022
29/12/2022, Ngân hàng TMCP S CN B P đã cấp tín dụng cho ông Trần
Minh T1 Nguyễn Phương T2 số tiền 5.000.000.000 đồng để bổ sung vốn
6
mua bán vườn cây, chất đốt, bao bì thời hạn vay 12 tháng trả vốn cuối kỳ với lãi
suất 14% thông qua ba giấy nhận nợ: Giấy nhận nợ LD2236100871 ngày
27/12/2022 nhận nợ số tiền 1.900.000.000 đồng; Giấy nhận nợ LD2236200552
ngày 28/12/2022 nhận nợ số tiền 1.900.000.000 đồng; Giấy nhận nợ
LD2236300610 ngày 29/12/2022 nhận nợ số tiền 1.200.000.000 đồng.
Ngày 08/02/2023, bà T2 ký với ngân hàng TMCP S hợp đồng sử dụng thẻ
tín dụng (bao gồm giấy đnghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản điều
khoản điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng các tài
liệu này gọi chung hợp đồng). Căn cứ mức thu nhập của T2 ngân hàng đã
đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức 200.000.000 đồng với mục đích tiêu xài
nhân cho T2. Sau khi được cấp thẻ bà T2 đã sử dụng đthực hiện các giao
dịch với tổng số tiền là 103.720.454 đồng.
Ngày 08/04/2023, ông T1 với ngân ng TMCP S hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ n dụng kiêm hợp đồng bản điều
khoản điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng các tài
liệu này gọi chung là hợp đồng). Căn cứ mức thu nhập của ông T1 ngân hàng đã
cấp thẻ cho ông T1 với hạn mức 200.000.000 đồng với mục đích tiêu sài cá
nhân. Sau khi nhận thẻ ông T1 đã sdụng thực hiện các giao dịch với tổng số
tiền 184.227.019 đồng.
Ngày 12/06/2024, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã đơn xin rút
một phần yêu cầu khởi kiện, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu ông T1
T2 thanh toán tổng số tiền 1.545.634.608 đồng, trong đó bao gồm: nợ
gốc 992.115.198 đồng, lãi trong hạn 548.924.352 đồng, lãi quá hạn
4.595.058 đồng lãi phát sinh sau ngày 12 tháng 6 năm 2024 cho đến khi tr
dứt nợ vay theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng. Xét, việc rút một phần yêu cầu
khởi kiện của đại diện phía ngân hàng tự nguyện đúng quy định của pháp
luật bởi vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Hợp đồng tín dụng giữa các bên thể hiện dưới hình thức văn bản, nội
dung thỏa thuận rõ về stiền vay, thời hạn vay, lãi suất, phương thức trả gốc
lãi, quyền và nghĩa vụ của các bên, tuân thủ quy định vphạm vi hoạt động, i
suất, các bên có đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội, do đó hp
đồng tín dụng hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân
sự; các Điều 90, 91, điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các Tchức tín dụng
phù hợp với Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Hiện
ngân hàng yêu cầu ông T1 T2 phải thanh toán số tiền nợ gốc còn lại, lãi
trong hạn và lãi quá hạn là có cơ sở
Xét hợp đồng thế chấp tài sản: Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán
gồm: GCN QSDĐ số phát hành DB881846 số vào sổ cấp GCN QSDĐ số
CS23473 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh B cấp ngày 10/12/2021 cho ông
Trần Minh T1 thuộc thửa số 1674 tờ bản đsố 24 với diện tích 112,6m
2
; GCN
QSDĐ số phát hành DĐ643453 số vào sổ cấp GCN số CS23970 do Sở tài
nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/02/2022 cho ông Trần Minh T1 thuộc
7
thửa đất số 1677 tờ bản đồ số 24 với diện tích 110.7m
2
GCN QSDĐ số phát
hành CS872068 số vào sổ GCN số CS17299 do Sở tài nguyên Môi trường
tỉnh B cấp ngày 08/01/2020 cho ông Trần Minh T1 thuộc thửa số 1166 tờ bản đồ
13 với diện tích 1654m
2
.
Hợp đồng thế chấp tài sản được công chứng tại Văn Phòng công chứng B
tỉnh Bình Dương. Thỏa thuận về việc xử tài sản thế chấp được quy định tại
Điều 6 hợp đồng thế chấp tài sản. Việc thế chấp quyền sử dụng đất được công
chứng, được đăng thế chấp đăng giao dịch bảo đảm theo quy định tại
các Điều 295, 298 của Bộ luật Dân sự; các Điều 9, 10 và 12 của Nghị định
163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm; các
Điều 3, 28 47 của Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23-7-2010 của Chính phủ
về Đăng ký giao dịch bảo đảm.
Căn cứ Điều 6 của Hợp đồng thế chấp tài sản, khoản 2 Điều 95 của Luật
các tổ chức tín dụng, Điều 323 của B luật n sự, Điều 56 của Nghị định
163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm, nếu
ông T1 T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì
Ngân hàng S1 quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
biên, xử lý tài sản thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên để đảm
bảo nghĩa vụ thanh toán.
Căn cứ vào các Điều 117, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 90, 91, khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật
các Tổ chức tín dụng đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn đình chỉ đối với yêu cầu xin rút một phần yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Bàu
Bàng, tỉnh Bình Dương nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
khởi kiện ông Trần Minh T1 Nguyễn Phương T2 tranh chấp về hợp đồng
tín dụng, do đó quan hệ pháp luật tranh chấp tranh chấp về hợp đồng tín dụng
theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Trần Minh T1 và bà
Nguyễn Phương T2 có nơi trú tại p C, T, huyện B, tỉnh Bình Dương, v
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình
Dương theo quy định tại các Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Sự mặt của đương sự tại phiên tòa: người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Nguyễn Bích T đơn
đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn ông Trần Minh T1 Nguyễn
8
Phương T2 được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt không do. Do đó, Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong
hồ vụ án để xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy
định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Ngày 12 tháng 6 năm 2024, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Trần Minh T1
Nguyễn Phương T2 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, cụ thể không yêu cầu
ông T1, bà T2 trả số tiền là 4.284.227.019 đồng. Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử
đối với yêu trả số tiền 4.284.227.019 đồng theo quy định tại Điều 244 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2.2] Xét hợp đồng tín dụng:
[2.2.1] Ông Trần Minh T1 Nguyễn Phương T2 vay vốn tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần S theo Hợp đồng tín dụng số 202226520783 ngày
25/01/2022 các Văn bản: Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số
202226520783 01 ngày 18/05/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín
dụng số 202226520783 02 ngày 01/12/2022 Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung
hợp đồng tín dụng số 202226520783 03 ngày 15/5/2023. Theo đó, bên cấp tín
dụng Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, bên được cấp tín dụng ông Trần
Minh T1 Nguyễn Phương T2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S cho ông
T1, T2 vay số tiền cp tín dng cho ông T1, T2 s tin 5.000.000.000
đồng đ b sung vốn mua bán vườn cây, ci, chất đốt, bao , thi hn vay 12
tháng tr vn cui k, lãi suất 14% năm, kể t tháng th 04, lãi suất được điều
chnh bằng LSCS tương ng theo k hạn vay được Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S niêm yết ti thi điểm điều chnh cộng biên độ 4%/năm được Ngân
hàng Thương mại Cổ phần S điu chnh 03 tháng mt lần nhưng không thấp hơn
03 tháng đu phù hp với quy định điều chnh ca Ngân hàng N v lãi sut
cho vay. Lãi suất điều chnh trong tng thời kì được hiu lãi suất điều chnh
nhưng định điều chnh không bt buc. Các ln gii ngân th hin bng các
giy nhn n sau:
Giy nhn n s LD2236100871 vào ngày 27/12/2022 nhn n s tin
1.900.000.000 đồng.
Giy nhn n s LD2236200552 vào ngày 28/12/2022 nhn n s tin
1.900.000.000 đồng.
Giy nhn n s LD2236300610 vào ngày 29/12/2022 nhn n s tin
1.200.000.000 đồng.
Ngày 08 tháng 02 năm 2023, bà Nguyễn Phương T2 vi Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S Hợp đồng s dng Th tín dng (bao gm Giấy đề ngh
cp th tín dng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kin phát hành và s
dng th tín dng, Ngân ng Thương mại Cổ phần S cp th tín dng vi hn
mc tín dụng 200.000.000 đồng, vi mục đích tiêu dùng nhân. Sau khi
9
đưc cp Th tín dng, T2 đã thực hin các giao dch các khon phi
thanh toán vi tng s tiền là 103.720.454 đồng.
Ngày 02 tháng 4 năm 2023, ông Trn Minh T1 ký vi Ngân hàng Thương
mại Cổ phần S Hợp đồng s dng Th tín dng (bao gm Giấy đề ngh cp th
tín dng kiêm hợp đồng bản Điều khoản Điều kin phát hành s dng
th tín dng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S cp th tín dng vi hn mc
tín dụng là 200.000.000 đồng, vi mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi đưc cp
Th tín dng, ông T1 đã thực hin các giao dch các khon phi thanh toán
vi tng s tiền là 184.227.019 đồng.
Quá tnh thực hiện hợp đồng: đến ngày 12 tháng 6 năm 2024, ông T1
T2 đã thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được tổng số tiền
4.284.227.019 đồng (trong đó bao gồm: thanh toán cho hợp đồng tín dng theo
giy nhn n s LD2236100871 s tin 1.600.000.000 đồng; thanh toán cho hp
đồng tín dng theo giy nhn n s LD2236200552 s tiền 1.600.000.000 đng;
thanh toán cho hợp đồng tín dng theo giy nhn n s LD2236300610 số tiền
là 900.000.000 đồng và thanh toán thẻ tín dụng cho ông Trần Minh T1 số tiền
184.227.019 đồng). Tổng số nợ mà ông T1, bà T2 còn phải thanh toán cho Ngân
hàng Thương mại Cổ phần S 1.554.684.086 đồng (trong đó bao gồm: nợ gốc
là 993.485.238 đồng, tiền lãi là 561.198.848 đồng).
Quá trình giải quyết vụ án: bị đơn ông T1, bà T2 đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng, được xem đã từ bỏ quyền cung
cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh trình bày để bảo vquyền lợi ích hợp
pháp của mình cũng như không phản đối những tình tiết, sự kiện Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S đưa ra, do đó, Hội đồng xét xử xác định đây tình tiết
không cần phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.2.2] Hợp đồng tín dụng giữa các bên thể hiện bằng văn bản, nội dung
thỏa thuận cụ thể về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, phương thức trả gốc
lãi, quyền và nghĩa vụ của các bên, tuân thủ quy định vphạm vi hoạt động, i
suất, các bên có đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, do đó hợp
đồng tín dụng có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 117, 463, 466 của Bộ
luật Dân sự; các Điều 90, 91 điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các Tổ chức
tín dụng phù hợp với Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng.
[2.2.3] Ông Trần Minh T1, bà Nguyễn Phương T2 vi phạm nghĩa vụ thanh
toán, không trả nợ đúng hạn vi phạm thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng đã
giao kết. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu ông T1, T2 phải thanh
toán tổng số tiền 1.554.684.086 đồng (trong đó bao gồm: nợ gốc
993.485.238 đồng, tiền lãi 561.198.848 đồng) sở chấp nhận theo quy
định tại khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng
[2.2.4] Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu ông T1, T2 trả tiền
lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 202226520783 ngày 25/01/2022 các
10
Văn bản sau: Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202226520783
01 ngày 18/05/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số
202226520783 02 ngày 01/12/2022 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
tín dụng số 202226520783 03 ngày 15/5/2023, kể từ ngày tiếp theo của ngày
xét xử thẩm cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Xét, yêu cầu của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần S phù hợp nội dung ...kể từ ngày tiếp theo của
ngày xét xthẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá
hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất
cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án
cũng sđược điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng
cho vay” được quy định tại Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 và được công bố theo
quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Xét Hợp đồng thế chấp tài sản:
[2.3.1] Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất, phần đất diện tích 112,6m
2
thuộc thửa 1674, tờ bản
đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DB881846 số o
số cấp GCN số CS23473 do Sở tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 10
tháng 12 năm 2021 cho ông Trần Minh T1 quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất, phần đất diện tích 110,7m
2
thuộc thửa 1677, tờ bản đồ 24 theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DĐ643453 số vào số cấp GCN
số CS23970 do Sở tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 17 tháng 02 năm
2022 cho ông Trần Minh T1.
[2.3.2] Hợp đồng thế chấp tài sản số 64/2022 ngày 25 tháng 01 năm 2022
giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S ông Trần Minh T1, Nguyễn
Phương T2 được Công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 1278, quyển số
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp
số 64/2022-01 ngày 18 tháng 5 năm 2022, được Công chứng tại Văn phòng C,
số công chứng 6927, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD. Theo đó, thỏa
thuận về việc xử lý tài sản bảo đảm được quy định tại Điều 6 của hợp đồng.
[2.3.3] Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ 16 tháng 4 năm 2024: các
phần đất ông Trần Minh T1, bà Nguyễn Phương T2 thế chấp cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S gồm: phần đất diện tích 112,6m
2
thuộc thửa 1674, tờ
bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sphát hành DB881846 số
vào số cấp GCN số CS23473 do Stài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
10 tháng 12 năm 2021 cho ông Trần Minh T1 phần đất có diện tích 110,7m
2
thuộc thửa 1677, tờ bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát
hành DĐ643453 số vào số cấp GCN số CS23970 do Sở tài nguyên Môi
trường tỉnh B cấp ngày 17 tháng 02 năm 2022 cho ông Trần Minh T1. Ông T1,
11
T2 đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên đbảo
đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ phù hợp theo quy định tại các Điều 299, 301,
317, 318, 319, 320 của Bộ luật Dân sự.
[2.3.4] Việc thế chấp quyền sử dụng đất được công chứng, được đăng ký
thế chấp đăng giao dịch bảo đảm theo quy định tại các Điều 295, 298 của
Bộ luật Dân sự; các Điều 9, 10 12 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29-
12-2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm; các Điều 3, 28 47 của Nghị
định 83/2010/NĐ-CP ngày 23-7-2010 của Chính phủ về Đăng giao dịch bảo
đảm.
[2.3.5] Căn cứ: Điều 6 của Hợp đồng thế chấp i sản; Cam kết thế chấp
ngày 26 tháng 01 năm 2022; khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
Điều 323 của Bộ luật Dân sự Điều 56 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày
29-12-2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm, trường hợp ông T1, T2
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sự thẩm
quyền kê biên, xử lý tài sản thế chấp là phần đất có diện tích 112,6m
2
thuộc thửa
1674, tờ bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành
DB881846 số vào số cấp GCN số CS23473 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh
B cấp ngày 10 tháng 12 năm 2021 cho ông Trần Minh T1 phần đất diện
tích 110,7m
2
thuộc thửa 1677, tờ bản đồ 24 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số phát nh DĐ643453 số vào số cấp GCN số CS23970 do Sở tài nguyên
và Môi trường tỉnh B cấp ngày 17 tháng 02 năm 2022 cho ông Trần Minh T1 để
thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Từ các phân tích nêu trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn
cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung ván phù hợp
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền
5.000.000 đồng, ông Trần Minh T1, bà Nguyễn Phương T2 phải chịu theo quy
định tại Điều 157 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Ông Trần Minh T1, Nguyễn
Phương T2 phải nộp 5.000.000 đồng để hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S theo quy định tại Điều 158 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[5] Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải
chịu án phí dân sthẩm, bị đơn ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2
phải chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
12
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 2
Điều 227, Điều 228, Điều 238, các Điều 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng n
sự;
Căn cứ vào các Điều 117, 295, 298, 299, 301, 317, 318, 319, 320, 323,
463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 90, 91, khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98
của Luật các Tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào Án lsố 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán a án nhân
dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016;
Căn cứ vào Luật Phí Lệ phí; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí tòa án,
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại Cổ phần S với bị đơn ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2 về việc
tranh chấp hợp đồng tín dụng yêu cầu thanh toán số tiền 4.284.227.019 (bốn
tỷ hai trăm m mươi bốn triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn không trăm ời
chín) đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
Cổ phần S với bị đơn ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2 về việc tranh
chấp về hợp đồng tín dụng.
- Buộc ông Trần Minh T1, bà Nguyễn Phương T2 phải trả cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 1.554.684.086 (một tỷ m trăm năm
mươi bốn triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn không trăm m sáu) đồng [(trong
đó bao gồm: nợ gốc 993.485.238 (chín trăm chín mươi ba triệu bốn trăm m
mươi lăm nghìn hai trăm ba tám) đồng, nợ lãi 561.198.848 (năm trăm sáu
mươi mốt triệu một trăm chín mươi tám nghìn tám trăm bốn tám) đồng].
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm ông Trần Minh T1, bà
Nguyễn Phương T2 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khoản tiền
lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 202226520783 ngày 25/01/2022 các
Văn bản: Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202226520783 01
ngày 18/05/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số
202226520783 02 ngày 01/12/2022 Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
tín dụng số 202226520783 03 ngày 15/5/2023 giữa Ngân hàng Thương mại
Cổ phần S và ông Trần Minh T1, bà Nguyễn Phương T2.
- Trường hợp ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2 không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đnghĩa vụ trả nthì Ngân hàng Thương mại Cổ
13
phần S quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thẩm quyền biên, xử
tài sản thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất theo Hợp
đồng thế chấp tài sản số 64/2022 ngày 25 tháng 01 năm 2022 giữa Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2 được
Công chứng tại n phòng C, số công chứng 1278, quyển số 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 64/2022-01
ngày 18 tháng 5 năm 2022, giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và ông Trần
Minh T1, Nguyễn Phương T2 được Công chứng tại Văn phòng C, số công
chứng 6927, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.
3. Về chi phí tố tụng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu chi phí tố tụng.
Ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2 phải chịu 5.000.000 (năm
triệu) đồng chi phí tố tụng. Buộc ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2 nộp
5.000.000 (năm triệu) đồng chi phí tố tụng để trả lại cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần S.
4. Về án phí:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí dân sự
thẩm, hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S 56.686.215 (năm mươi
sáu triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm mười lăm) đồng theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số 0003332 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
Ông Trần Minh T1, Nguyễn Phương T2 phải nộp 58.640.522 (năm
mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm hai hai) đồng án phí dân s
sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND huyện Bàu Bàng;
- Chi cục THADS huyện Bàu Bàng;
- Đương sự;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ánh Tuyết
14
Tải về
Bản án số 35/2024/DS-ST Bản án số 35/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2024/DS-ST Bản án số 35/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất