Bản án số 35/2022/HNGĐ-ST ngày 30/09/2022 của TAND huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 35/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 35/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 35/2022/HNGĐ-ST ngày 30/09/2022 của TAND huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kim Thành (TAND tỉnh Hải Dương) |
| Số hiệu: | 35/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị S xin ly hôn anh Đ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 35/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30/9/2022
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH - TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hứa Thị Hương và bà Đỗ Thị Ái Thương
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Văn Bẩy - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
- Đ diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
tham gia phiên tòa: Ông Vũ Văn Tiến - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kim Thành
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng
5 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
24/2022/QĐXX-ST ngày 29 tháng 8 năm 2022; Quyết định hoãn phiên toà số
18/2022/QĐST- HNGĐ ngày 14/9/2022 giữa các Đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ninh Thị S, sinh năm 1999. Địa chỉ cư trú: thôn T, xã T,
huyện C, tỉnh Hải Dương. Vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: thôn V, xã T,
huyện K, tỉnh Hải Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn chị Ninh Thị S trình bày: chị kết hôn với anh Đ vào
ngày 09/12/2021 trên cơ sở tự nguyện, được đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân
dân xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà
thuận được khoảng 2 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đến
mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng hai bên không hợp nhau về tính tình, quan
điểm thường xuyên không thống nhất dẫn đến vợ chồng nhiều lần xảy ra mâu
2
thuẫn. Ngoài ra, anh Đ thường xuyên chơi game thâu đêm suốt sáng, chị có nhắc
nhở thì anh Đ chửi bới chị. Mặt khác, anh Đ không có khả năng sinh con, chị và
anh Đ kết hôn 2 tháng nhưng vợ chồng không có việc quan hệ tình cảm. Chị S
xác định nếu tiếp tục chung sống với anh Đ thì cũng không có hạnh phúc và
tương lai, nên chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 3/2022 và vợ chồng sống ly
thân kể từ đó cho đến nay. Nay chị S xác định thực sự tình cảm vợ chồng giữa
chị và anh Đ không còn, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh
Đ để giải phóng cho đôi bên khỏi giàng buộc.
Về con chung: không có
Về tài sản chung: không có, chị S không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về phía anh Lê Văn Đ, quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu
tập anh Đ nhiều lần đến trụ sở Tòa án để làm việc, song anh Đ đều không đến.
Do vậy, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai của anh Đ được.
Tại biên bản lấy lời khai của ông Lê Vĩ Đ, sinh năm 1977 ( là chú của
anh Đ) cung cấp: sau khi kết hôn chị S và anh Đ đưa nhau về nhà bố mẹ đẻ anh
Đ ở ( mẹ anh Đ đã mất, bố bị bệnh không minh mẫn). Chị S ở đó được khoảng 2
tuần thì về nhà bố mẹ đẻ với lý do đưa mẹ đi chữa bệnh. Tuy nhiên, từ đó cho
đến nay chị S không quay về chung sống với anh Đ nữa. Việc chị S xin ly hôn
anh Đ ông cũng biết vì anh Đ về nhà có nói với ông. Hiện nay anh Đ đi làm
công nhân tại công ty dưới Phú Thái sáng đi tối về, nhưng ông không biết ở
công ty nào. Toà án có về giao cho anh Đ Thông báo thụ lý, giấy triệu tập,
thông báo phiên hoà giải cho anh Đ, ông đều nhận thay và đã giao trực tiếp cho
anh Đ. Còn việc anh Đ có đến Toà án hay không thì ông không nắm được.
Tại phiên toà: Chị S có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên quan điểm
như trong biên bản lấy lời khai trong quá trình Toà án giải quyết vụ án đã tiến
hành thu thập. Anh Đ vắng mặt tại phiên toà.
Đại diện VKS nhân dân huyện Kim Thành tham gia phiên toà phát biểu ý
kiến: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm
phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, Nguyên đơn
chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, Bị đơn chưa chấp hành đầy đủ các
quy định của pháp luật; Về việc quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51,
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 01 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án
phí lệ phí Tòa án. Xử cho chị Ninh Thị S được ly hôn anh Lê Văn Đ Không đặt
ra việc giải quyết về tài sản chung, nợ chung; chị S phải nộp tiền án phí theo quy
định của pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp về Hôn nhân và gia đình quy
định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn là anh Lê Văn Đ cư trú
tại huyện Kim Thành nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân
dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
Chị S có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt, anh Đ được triệu tập hợp lệ
2 lần vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng
dân sự, Toà án xét xử vắng mặt chị S và anh Đ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Ninh Thị S và anh Lê Văn Đ kết hôn với
nhau trên tinh thần tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân, được đăng ký
kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin được ly hôn của chị Ninh Thị S thì thấy: căn cứ vào lời
trình bày của các Đương sự và các tài liệu do Toà án thu thập thì thấy nguyên
nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng giữa chị S và anh Đ là do hai bên không hợp
nhau về tính tính, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Sau khi kết hôn, chị S
và anh Đ chỉ chung sống với nhau được 2 tháng thì chị S đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ
ở và vợ chồng sống ly thân mỗi người một nơi không còn quan tâm đến nhau.
Như vậy, đã có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa chị S và anh Đ đã lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị S xử cho chị
Ninh Thị S được ly hôn anh Lê Văn Đ là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Không có
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ninh Thị S không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Ninh Thị S có đơn xin ly hôn nên phải nộp án phí ly
hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản
2 Điều 227, khoản 01 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyªn xö:
4
1. Về hôn nhân: Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ninh Thị S, cho
ly hôn giữa chị Ninh Thị S và anh Lê Văn Đ.
2. Về án phí: Chị Ninh Thị S phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền
số: AA/2020/0004758 ngày 23/5/2022. Chị S đã nộp đủ.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và Bị đơn được quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án
được niêm yết./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Kim Thành;
- Chi cục THA dân sự huyện Kim Thành;
- UBND xã T, huyện K;
- Lưu: Hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Ngọc Bích
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm