Bản án số 34/2017/HNGĐ-ST ngày 25/07/2017 của TAND huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2017/HNGĐ-ST ngày 25/07/2017 của TAND huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hưng Hà (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 34/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/07/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Vũ Văn K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BNH
Bản n số: 34/2017/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 7 - 2017
V/v ly hôn giữa chị T, anh K.
CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phn - Chủ toạ phiên t: Ông Phan Anh Tuấn.
Cc Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Bể và bà Trần Thị Thủy.
Thư ký phiên toà: Bà Don Thị Thu Hiền - Thư Toà n nhân dân huyện
Hưng Hà, tỉnh Thi Bnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng tham gia phiên ta:
Ông Lưu Duy Linh - Kiểm st viên.
Ngày 25/7/2017 tại trụ sở Toà n nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thi Bì nh
xt xử sơ thẩm công khai vụ n n s th số: 19/2017/TLST - HNGĐ ngày 13
thng 01 m 2017 về việc " Ly n, tranh chấp về nuôi con" theo quyết định đưa
vụ n ra xt xử s35/2017/ST - HN ngày 30 thng 6 m 2017 giữa cc
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, x T, huyện H, tỉnh Thi Bình.
Địa chỉ hiện nay: thôn C, x Đ, huyện H, tỉnh Thi Bình.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp php của nguyên đơn: Luật Ngô
Thành H, n phò ng Luật sư T, đoàn Luật sư tỉnh Thi Bì nh.
2. Bị đơn: Anh Vũ Văn K (Nguyễn Văn K), sinh năm 1967.
Địa chỉ: Thôn Đ, x T, huyện H, tỉnh Thi Bình
( Tại phiên tò a có mặt nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp php
của nguyên đơn, vắng mặt bị đơn không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên tò a , người bảo vệ quyền lợi ích
hợp php của nguyên đơn trnh bày: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T anh
n K (Nguyễn Văn K) kết hôn cùng nhau do đôi bên tự nguyện, đăng ký kết
hôn tại trụ sở Uỷ ban nhân dân (viết tắt là UBND) x Thống Nhất, huyện Hưng
, tỉnh Thi Bì nh vào ngày 10/9/1991. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hò a
thuận, hạnh phú c được 25 năm thì phá t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
chủ yếu là do mâu thuẫn giữa mẹ chồng và nàng dâu dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng,
anh K hay đnh chT và cá c con chung. Mâu thuẫn căng thẳng nhất vào thng 6
năm 2015, chị T không khắc phục được đã phải thuê nhà ra ở r iêng, vợ chồng chị
sống ly thân từ đó đến nay. Nay chị T xc định tnh cảm vợ chồng không cn, chị
T đề nghị Toà n nhân dân (viết tắt TAND) huyện ng giải quyết cho chị T
được ly hôn anh K.
Vcon chung: ChT anh K 03 con chung là chá u Văn C, sinh
năm 1991 hiện chu C đó trưởng thành và tự lập về kinh tế nên không đặt ra trch
nhiệm nuôi dưỡng; chu Vũ Văn T, sinh năm 1996 đã trên 18 tuổi nhưng hiện nay
chu T bị khuyết tật, không có khả năng lao động, chu được Nhà nước trợ cấp xã
hội về khuyết tật mỗi thng 540.000 đồng; chu Duy L, sinh ngày 06/01/2005
cn nhỏ đang là học sinh. Nếu ly hôn chị T xin nuôi con L và Th yêu cầu anh K
góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi chu 650.000 đồng/thng.
Về tài sản chung: Chị T anh K tự thỏa thuận phân chia nên không yêu
cầu Tò a á n giải quyết, chị Tanh K và không vay nợ ai tài sản gì.
Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên tò a , nguyên đơn chị Nguyễn Thị T
nhất tnhư người bảo vệ quyền và lợi ích hợp php của chị đó trnh bày.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 10/3/2017 và tại biên bản hò a giải anh Vũ
Văn K( Nguyễn Văn K) trnh bày: Anh và chị Nguyễn ThT kết hôn cùng nhau do
đôi bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã T, huyện H, tỉnh Thi
Bnh vào thng 9/1991. Sau khi kết hôn , vợ chồng chung sống hò a thuận , hạnh
phúc đến thng 4 năm 2015 th pht sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ
yếu là do vợ chồng tí nh tì nh không hợp nhau , không bảo ban được nhau. Mâu
thuẫn căng thẳng, vợ chồng không khắc phục được đó sống ly thân từ đó đến nay.
Nay anh xá c định tì nh cảm vợ chồng giữa anh và chị T không cò n. Chị T đơn
khởi kiện xin ly hôn, anh nhất trí ly hôn.
Vcon chung: Anh và chị T có 03 con chung là Văn C, sinh năm 1991,
Văn T, sinh năm 1996 Duy L, sinh ngày 06/01/2005. Hiện chu C đã
3
trưởng thành và tự lập về kinh tế nên không đặt ra trch nhiệm nuôi dưỡng. Nếu ly
hôn anh nhường cho chT nuôi con L và con T (cháu T đ trên 18 tuổi nhưng hiện
nay cháu T bị khuyết tật, không khả ng lao động) anh không góp cấp dưỡng
nuôi con cùng chT.
Về tài sản chung: Anh chị T tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu
Ta n giải quyết, anh và chị T không vay nợ ai tài sản gì.
Quan điểm của người bảo vệ quyền lợi ích hợp php của nguyên đơn:
Đề nghị Hội đồng xt xử cho ch Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Văn K;
Giao chá u Vũ Văn T, sinh năm 1996 và chu Duy L, sinh ngày 06/01/2005 cho
chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, buộc anh K phải góp cấp dưỡng nuôi chá u
L và chá u T cùng chị T mỗi chá u thng 650.000 đồng/ thng; về tài sản chung chị
T và anh K không yêu cầu Tò a á n giải quyết.
Tại phiên tò a, trước khi Hội đồng xt xử nghị n, vị đại diện Viện kiểm st
nhân dân huyện Hưng Hà giá m sá t sự tuân theo phá p luật tại phiên tò a phá t biểu
ý kiến: Trong quá trì nh giải quyết vụ á n , Thẩm phá n , Hội đồng xt xử đã tiến
hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xé t xử vụ á n theo đúng thẩm quyền , đúng trì nh
tự thủ tục tố tụng mà php luật quy định , người tham gia tố tụng cơ bản đã chấp
hành đúng cc quy định của php luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ n, đề
nghHội đồng xt xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Văn K (Nguyễn
Văn K); giao cháu Vũ n T Duy L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, buộc
anh K phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi con 650.000 đồng/thng; về i
sản chung chị T anh K đều trì nh bày vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không
vay nợ ai nên không xem xé t giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu cc tài liệu , chứng cứ có trong hồ sơ vụ n , được
xem xt tại phiên tò a và căn cứ kết quả tranh tụng . Ta n nhân dân huyện Hưng
nhận định:
Về thtục tố tụng: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn anh
Vũ Văn K (Nguyễn Văn K), căn cứ khoản 1, Điều 28 và khoản 1, Điều 35 của Bộ
luật Tố tụng dân sự th vụ n thuộc thẩm quyền giải quyết của (TAND) huyện
Hưng Hà. Ta n đ tống đạt quyết định đưa vụ n ra xt xử và triệu tập hợp lệ
đối với cc đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp php cho nguyên đơn
đến tham gia tố tụng tại phiên tò a ly hôn thẩm nhưng bị đơn vắng mặt không
4
lý do, v vậy Tò a á n xé t xử theo quy định tại khoản 1, Điều 227, Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự . Phần tranh luận tại phiên tò a , người bảo vệ quyền lợi
ích hợp php của nguyên đơn nguyên đơn chị Nguyễn Thị T giữ nguyên quan
điểm như đ trnh bày là có cơ sở, Hội đồng xt xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn,
nuôi con của chị T đối với anh K.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T anh Văn K (Nguyễn
Văn K) kết hôn với nhau do đôi bên tự nguyện, đăng kết hôn tại trụ sở
UBND x T, huyện H, tỉnh Thi Bnh vào ngày 10/9/1991, đây là hôn nhân hợp
pháp. Qu trì nh chung sống, vợ chồng pht sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân u thuẫ n
chyếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hơn nữa cn do mâu thuẫ n giữa ch
T m chồng dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Mâu thuẫn trầm trọng v chồng
thường xuyên xảy ra đnh, ci chửi nhau, đôi bên không khắc phục được, chị T
đ phải thuê nhà ra riêng, vợ chồng sống ly thân từ thng 6 năm 2015 đến nay.
Xt thấy u thuẫ n vợ chồng giữa chị T anh K đó trầm trọng, đời sống chung
không thể ko dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, cần xử cho chị T được
ly hôn anh K là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 56 của Luật n nhân
gia đnh.
[3] Về nuôi con chung: Chị T anh K 03 con chung là chá u Văn C,
sinh năm 1991; chu Vũ Văn Thịnh, sinh năm 1996 chá u Vũ Duy L, sinh ngày
06/01/2005. Hiện chu C đ trưởng thành và tự lập về kinh tế nên không đặt ra
trch nhiệm nuôi dưỡng. Đối với chá u T và chá u L: ChT và anh K đều thống nhất
để chị T trực tiếp nuôi cả 02 con chung T L hơn nữa chu L quan điểm
nguyện vọng xin ở ng chT nếu chị T và anh K ly hôn. Thấy đâysự tự nguyện
thỏa thuận của cc đương sự, phù hợp với quy định tại Điều 81 - Luật hôn nhân
gia đnh cần chấp nhận.
Về yêu cầu cấp ỡng nuôi của chị T: Cu T đó trên 18 tuổi nhưng hiện
nay cháu T bị khuyết tật, không khả ng lao động; chu L chưa đủ 18 tuổi v
vậy cần phải buộc anh K trch nhiệm góp cấp ỡng nuôi con cùng chT mỗi
chu 650.000 đồng một thng phù hợp cần chấp nhận đúng quy định tại Điều
69; Điều 71; Điều 82 - Luật hôn nn và gia đnh.
[4] Về chia tài sản: Chị T anh K đều trì nh y tự thỏa thuận phân chia nên
Ta n không xem xt giải quyết.
5
[5] Về n phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng tiền n phí dân sựthẩm, anh
K phải chịu 300.000 đồng tiền n phí cấp dưỡng nuôi con.
V cc lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35 Điều 147;
khoản 1, Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự . khoản 1, Điều 51; Điều 56;
Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82, Điều 83 Điều 110 Điều 118 của Luật
Hôn nhân gia đnh; Điều 26 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30 thng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hi.
Tuyên x:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn giữa với anh
Văn K (Nguyễn Văn K).
2. Về nuôi con chung: Chu Vũ Văn C đ trưởng thành và tự lập về kinh tế
nên không đặt ra trch nhiệm nuôi dưỡng. Giao con Văn T, sinh năm 1996 và
con Vũ Duy L, sinh ngày 06/01/2005 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Buộc anh Văn K phải p cấp dưỡng nuôi con m cùng chị T 650.000 đồng/
thng đến khi con L đủ 18 tuổi; góp cấp dưỡng nuôi con T cùng chị T 650.000
đồng/ thng, nghĩa vụ cấp dưỡng của anh K đối với con T chấm dứt khi người cấp
dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản n này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi
hành n dân sự thỡ người được thi hành n n sự, người phải thi nh n dân sự
quyền thoả thuận thi nh n, yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc
bị cưỡng chế thi nh theo quy định tại cc Điều 6, 7 9 - Luật thi hành n n
sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi nh
n dân sự.
3. Về chia tài sản: Không xem xt giải quyết.
4. Về á n phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền n phí ly hôn
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng n p200.000 đồng chị T đ nộp theo
biên lai thu tạm ứng n phí số số 0004652 ngày 13/01/2017 của Chi cục Thi hành
n dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thi Bnh. Chị T cn phải nộp 100.000 đồng tiền
n phí ly hôn thẩm. Anh Văn K phải nộp 300.000 đồng tiền n phí cấp
dưỡng nuôi con.
6
5. Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp php của nguyên đơn có
quyền khng co trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. Bđơn có quyền khng
co trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc niêm yết bản n tại Ủy
ban nhân dân x Thống Nhất, huyện Hưng Hà, tỉnh Thi Bnh./.
Nơi nhận:
- Cc đương sự;
- Viện kiểm st ND huyện Hưng Hà;
- Chi cục THADS huyện Hưng Hà;
- UBND x Thống Nhất;
- Lưu hồ sơ vụ n.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phn - Chủ tọa phiên tò a
(Đã ký )
Phan Anh Tuấn
Tải về
Bản án số 34/2017/HNGĐ-ST Bản án số 34/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất