Bản án số 32/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Uông Bí (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 32/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Th ly hôn X
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG
TỈNH QUẢNG NINH
Bn án s: 32/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2022
V/v Tranh chp về n nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồngt xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán - Ch tophn toà: Ông Phm Phúc Đnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Quyến
2. Bà Nguyễn Thị Thương
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Th T Tâm Thm tra viên, Tòa án nhân dân
thành ph Uông Bí, tnh Quảng Ninh.
- Đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Uông Bí, tnh Qung Ninh tham
gia phiên tòa: Bà Lê Thị Nhung - Kim sát viên.
Ngày 28 tng 7 năm 2022, ti tr s Toà án nn dân thành ph Uông Bí, tnh
Qung Ninh xét x sơ thm công khai v án th lý s30/2022/TLST-HNGĐ ngày
29/3/2022 về việc: Tranh chp v hôn nhân và gia đình” theo Quyết đnh đưa v án ra
xét x s 29/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/6/2022 và Quyết đnh hoãn phiên tòa s
25/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12/7/2022, giữa c đương s:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Trung Th, sinh năm 1989.
Địa chỉ: tổ 32, khu 9, phường Q Tr, thành phố U B, tỉnh Quảng Ninh Vng mt
(có đơn xin xét x vng mt).
2. B đơn: Chị Nguyễn Thanh X, sinh năm 1991.
Địa chỉ: tổ 32, khu 9, phường Q Tr, thành phố U B, tỉnh Quảng Ninh; nơi hiện
nay: khu 2, phường X S, thị Đ Tr, tỉnh Quảng Ninh - Vng mt ln th hai ti
phiên tòa không có lý do và không có đơn xin t x vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2022 và các bản tự khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn anh Trần Trung Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung Th chị Nguyễn Thanh X kết
hôn với nhau trên cơ s t nguyn, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân phưng Q
Tr, thành phU tnh Qung Ninh vào ngày 13/3/2013. Sau khi kết hôn hai vợ
chồng về chung sống với nhau cùng với bố mchồng tại tổ 32, khu 9, phường Q
Tr, thành phố U B. Quá trình vợ chồng chung sống với nhau hòa thuận hạnh phúc
đến tháng 7 năm 2018 thì phát xinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu bất đồng
2
quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, vậy vợ
chồng thường xuyên những lời lẽ xúc phạm đến nhau, cho nên vợ chồng đã
sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, khi ly thân mỗi người sống 1 nơi khác nhau
không còn quan tâm đến nhau nữa. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên
gia đình toàn thể chính quyền địa phương động viên khuyên giải nhiều lần
nhưng không kết quả. Nay xác định tình vợ chồng không còn nữa, mâu thuẫn
vợ chồng đã thực sự trầm trọng, hôn nn kéo dài không hạnh phúc nên anh
Thành đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với chị
Nguyễn Thanh X.
- Về con chung: Trong quá trình chung sng, anh Trần Trung Th và chị Nguyễn
Thanh X 01 con chung Trn Minh Kh, sinh ngày 01/6/2013. Con chung
với anh Th từ được anh Th quan tâm nuôi dưỡng tđó đến nay, tnăm
2018 anh Th chị X ly thân chị X đã về nhà mẹ đkhông còn quan tâm
nuôi dưỡng con chung, chỉ thỉnh thoảng về thăm. Anh Th đề nghị khi ly hôn giao
con chung anh Trần Trung Th nuôi, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- V tài sn chung và vay n chung: Anh Trần Trung Th và chị Nguyễn Thanh
X không có tài sản chung và vay n chung, không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti Bn t khai ny 19/4/2022 chị Nguyễn Thanh X trình y:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh X đăng kết hôn với anh
Trần Trung Th ti y ban nhân dân phưng Q Tr, tnh ph U B, tnh Quảng Ninh vào
ngày 13/3/2013. Sau khi kết hôn hai vợ chồng về chung sống với bố m chồng, tại
tổ 32, khu 9, phường Q Tr, thành phố U B. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra
nhiều mâu thuẫn không có tiếng nói chung, sau khi xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ
chồng ly thân từ tháng 8 năm 2018 cho đến nay, khi ly thân chị X chuyển về ở nhà
mẹ đẻ sinh sống tại địa chỉ: khu 2, phường X S, thị xã Đ Tr, tỉnh Quảng Ninh. Nay
chị X xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, vậy anh Th làm đơn ly hôn
chị đồng ý ly hôn với anh Th.
- Về con chung: Trong q trình chung sng, chị Nguyễn Thanh X anh Trần
Trung Th có 01 con chung Trn Minh Kh, sinh ngày 01/6/2013, từ khi chị X
anh Th ly thân con chung vẫn với bố, những ngày nghỉ, lễ tết chị X vẫn đến
thăm con chung và đón con chung về nhà bà ngoại chơi. Chị X đề nghị khi ly hôn
giao con chung cho chị X nuôi, không yêu cu anh Trần Trung Th phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
- V tài sn chung và vay n chung: Chị Nguyễn Thanh X và anh Trần Trung
Th không có tài sản chung và vay n chung, không yêu cu Tòa án giải quyết.
Trong q trình gii quyết ván Tòa án đã triu tp, thông báo các văn bn t tng
hp l theo quy đnh ca pháp lut cho chị Nguyễn Thanh X, ngày 19/4/2022 chị
Nguyễn Thanh X có mt tại bui làm vic và có bn t khai trình bày quan đim v việc
đng ý ly hôn và nuôi con chung vi anh Th, tuy nhiên ti các bui làm việc tiếp theo
ti phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii, chị X vng
mt không có lý do.
Ti biên bn xác minh ngày 08/6/2022 ca Tòa án nhân dân thành ph Uông Bí,
tnh Qung Ninh Ông Nguyn Minh T Trưởng khu 9 - phường Q Tr, thành ph U B,
tnh Qung Ninh cung cp s vic: Anh Trần Trung Th chị Nguyễn Thanh X kết
hôn với nhau vào ngày 13/3/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại tổ 32,
3
khu 9, phường Q Tr, thành phố U B, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình vợ chồng chung
sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được
tiếng nói chung trong cuộc sống. vậy, vchồng anh Th chị X đã sống ly
thân nhau từ khoảng cuối năm 2018 và hiện tại mỗi người sống một nơi khác
nhau, vợ chồng không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Mâu thuẫn của vợ chồng đã
đươc hai bên gia đình chính quyền địa phương động viên khuyên giải nhưng
không kết quả. Nay anh Th đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị X,
đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Quá trình chung sống của vợ chồng anh Th chX 01
con chung là Trần Minh Kh, sinh ngày 01/6/2013. Hiện con chung ở với anh Th từ
do anh Th đang nuôi dưỡng, sau khi ly hôn cũng đề nghị Tòa án xem xét
giải quyết theo quy định của pháp luật.
Việc anh Th chị X tài sản chung, nợ chung hay không địa phương
không nắm được.
Đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Uông Bí, tnh Qung Ninh tham gia
phiên tòa phát biu ý kiến:
- Vic tuân theo pháp lut t tng: Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm
phán, Hi đng xét x, T ký và ngưi tham gia t tng: Quá trình th lý, gii quyết v
án, thu thp chng c xét x, Thm phán, Hi đng xét x và Thư ký đã thực hin đúng,
đy đ trình t th tục theo quy đnh B lut T tng n s. Nguyên đơn đã thc hin
đy đ các quyn và nghĩa v của mình theo đúng quy định ti các Điu 70, 71 ca B
lut Ttngn s; b đơn chưa thc hiện đy đủ các quyn và nghĩa v ca mình theo
đúng quy đnh ti các Điu 70, 72 ca B lut T tng dân s;
- Vvic gii quyết v án: Xét thy, quan h hôn nn gia anh Th và ch X đã
mâu thun trm trng, đi sng chung không th kéo dài, mc đích hôn nhân không đt
đưc. Do đó, đ cơ s chp nhn yêu cu khi kin xin ly n và nuôi con chung ca anh
Trn Trung Th theo quy đnh ti khon 1 Điu 56 Lut Hôn nhân và gia đình. V nuôi con
chung: 01 con chung Trần Minh Kh, sinh ngày 01/6/2013, hiện cháu Trần Minh
Kh đang sống với anh Trn Trung Th. Theo nguyện vọng của anh Trần Trung Th và
cháu Kh, nên chấp nhận giao con chung là cháu Trần Minh Kh cho anh Trn Trung
Th nuôi dưỡng, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ v án, đưc thm tra ti phiên toà và
căn c o các tài liu có trong hsơ v án. Hi đng xét xử nhn đnh:
[1] V th tc t tng: Anh Trn Trung Th khi kin v việc ly hôn vi chị
Nguyễn Thanh X cung cp các tài liu làm cơ s cho vic gii quyết v án. B đơn
chị Nguyễn Thanh Xcó nơi cư trú ti t32, khu 9, phường Qu Tr, thành ph U B, tnh
Qung Ninh. Đi chiếu vi quy đnh ti khon 1 Điu 28, đim a khon 1 Điu 35; đim a
khon 1 Điu 39 Bộ luật Ttụng dân sự, vvic thuộc thẩm quyn ca Tòa án nhân
dân thành ph Uông Bí, tnh Quảng Ninh.
Ti phn tòa, nguyên đơn anh Trần Trung Th vắng mặt, đơn đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt; bị đơn chị Nguyễn Thanh X vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai
4
không do. Do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt cả nguyên đơn bị đơn
đảm bảo đúng quy định tại đim a, b khon 2 Điu 227 và khon 1 Điều 228 B lut T
tng dân s.
[2] V ni dung v án:
[2.1] V quan h hôn nhân: Anh Trn Trung Th và chị Nguyễn Thanh X đăng
ký kết hôn t năm 2013 cho đến nay là quan h hôn nhân hợp pháp đưc pháp lut bo
h. Hi đng xét x xét thy đ cuộc sng v chng hôn nhân tn ti, mc đích hôn nhân
đt đưc thì phi xuất phát t ý chí, nguyn vng ca hai bên v chng, tình cm phi trên
cơ s t nguyn từ hai phía, phải thương yêu, quý trng, chăm sóc, giúp đ nhau cùng xây
dng gia đìnhm no, hnh phúc. Tuy nhiên, anh Th ch X phát sinh mâu thun do bt
đng quan đim sống, v chồng đã sng ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong quá
trình sng ly thân không còn quan tâm, chăm sóc nhau, nay anh Th có đơn khi kin yêu
cu Tòa án giải quyết cho ly hôn vi ch X, chX xác định tình cảm vợ chồng với anh
Th không còn, chị X mong Tòa án nhân dân thành phố Uông xét xử, giải quyết
ly hôn cho chị với anh Th. Như vy,nh trng hôn nhân gia anh Th và ch X đã trm
trng, đi sng chung v chng không th kéo i, mục đích ca hôn nhân không đt
đưc, nên Hi đng xét x chấp nhn yêu cu xin ly hôn ca anh Th đối vi ch X là phù
hp vi quy đnh tại khoản 1 Điu 56 Lut Hôn nhân và gia đình.
[2.2] V con chung: Anh Trn Trung Th và chị Nguyễn Thanh X 01 con
chung Trần Minh Kh, sinh ngày 01/6/2013. Anh Th và chX đu đnghị giao
con chung cho mình nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét
xử xét thấy, chị X yêu cầu khi ly hôn với anh Th và được nuôi con chung,
nhưng từ khi con chung Trần Minh Kh được sinh ra cho đến nay đều với anh
Trần Trung Th được anh Th quan tâm chăm sóc, từ khi anh Th và chị X ly
thân, chị X đã về nhà mđẻ và thỉnh thoảng mới về thăm con chung, tại các bui
làm vic và phiên hp kiểm tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii ch
X đã đưc tng đt hp lệ nhưng cũng không có mt đ bo vệ yêu cầu ca mình, nếu
giao con chung cho chị X nuôi dưỡng không đảm bảo ổn định cuộc sống sinh
hoạt của trẻ em. Để đảm bảo ổn định cuộc sống và sinh hoạt của trẻ em vi nguyn
vng của cháu Kh (đã trên 07 tui) có nguyn vng đưc ở vi b nguyn vng ca
anh Th khi ly hôn đưc nuôi con chung, nên Hi đng xét x chp nhận yêu cu đưc
trc tiếp nuôi dưng con chung ca anh Th, giao con chung Trần Minh Kh, sinh ngày
01/6/2013 cho anh Trn Trung Th trc tiếp nuôi dưng, chị Nguyễn Thanh X không
phải cấp dưỡng nuôi con chung, là phù hợp vi Điu 58, Điu 81, Điu 82, Điu 83
Lut Hôn nhân và gia đình.
[2.3] V tài sn chung và vay n chung: Các đương sự trình bày không có tài sn
chung và vay n chung, kng yêu cu gii quyết, nên Hi đng xét x không xem t.
[3] V án phí: Anh Trn Trung Th phi chu án phí dân s sơ thm theo quy đnh
ca pháp luật.
[4] V quyn kháng cáo: Anh Trn Trung Th chị Nguyễn Thanh X có quyn
kháng cáo theo quy đnh ca pháp luật.
Vì các l trên;
QUYT ĐNH:
5
Căn c o:
- Khon 1 Điu 28; đim a khon 1 Điều 35; đim a khon 1 Điu 39; khon 4
Điu 147; đim a, b khon 2 Điu 227; khon 1 Điu 228; Điu 266; Điều 271; khoản 1
Điều 273 B lut T tng dân s;
- Khoản 1 Điu 56, Điu 58, Điu 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn c đim a khon 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca y ban thưng v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và lệ phí Tòa án.
Chp nhn đơn khi kin ca nguyên đơn anh Trn Trung Th.
Tuyên x:
1. V quan h hôn nhân: Anh Trn Trung Th đưc ly hôn chị Nguyễn Thanh X.
2. V con chung: Giao con chung Trần Minh Kh, sinh ngày 01/6/2013 cho
anh Trn Trung Th trc tiếp nuôi dưng k t tháng 7/2022 cho đến khi con chung thành
niên (đ 18 tui), chị Nguyễn Thanh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, đương s không trc tiếp nuôi con chung có quyn, nghĩa v thăm
nom con mà không ai đưc cn tr. Đng thi đương s không trc tiếp nuôi con chung
không đưc lm dng việc thăm nom đ cn tr hoc gâynh hưng xu đến vic trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, go dục con.
3. V án phí: Anh Trn Trung Th phi chu án phí dân s sơ thm là 300.000đ (Ba
trăm nghìn đng), nhưng đưc tr vào s tin tm ng án phí dân s sơ thm anh Trn
Trung Th đã np là 300.000đ (Ba trăm nghìn đng) theo biên lai thu tin tmng án phí
s 0006799 ngày 29/3/2022 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Uông Bí, tnh
Qung Ninh. Anh Trn Trung Th đã np đ án phí dân s sơ thm.
4. V quyn kháng cáo: Án x công khai sơ thm, nguyên đơn bđơn vng mặt,
báo cho biết có quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhn đưc bn án hoc
bn án đưc niêm yết theo quy đnh của pháp lut./.
Nơi nhn:
- TAND tnh Qung Ninh
- VKSND thành ph Uông Bí.
- Chi cục THADS thành ph Uông Bí.
- UBND phưng Q Tr (Nơi ĐKKH)
- Các đương s.
- Lưu VP; Lưu h sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Phm Phúc Đnh
Tải về
Bản án số 32/2022/HNGĐ-ST Bản án số 32/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất