Bản án số 32/2022/DS-PT ngày 26/01/2022 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 32/2022/DS-PT ngày 26/01/2022 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 32/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bn án s: 32/2022/DS-PT
Ngày 26-01-2022
V/v tranh chp hp đồng đặt cc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Ngô Th Bích Dip
Bà Hunh Th Thanh Tuyn
Ông Bùi Văn Tâm.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Cường - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Bình Dương.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên
tòa: Ông Phan Văn Lợi Kim sát viên.
Trong các ngày 19 26 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân
tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự th số
130/2021/TLPT-DS ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng
đặc cọc”.
Do Bản án dân sự thẩm số 04/2021/DS-ST ngày 03 tháng 3 năm 2021
của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 165/2021/QĐPT-DS,
ngày 01 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Trn Th Ngc H, sinh năm 1963; đa ch: S 75, t 4, khu ph
Khánh Hòa, phường Tân Phước Khánh, th xã T, tỉnh Bình Dương; có mặt.
2. Nguyn Th T, sinh năm 1964; địa ch: S 275, t 3, khu ph Khánh
Lộc, phường Tân Phước Khánh, th xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp ca T: Ông Đình M, sinh năm 1981;
thường trú: S 13, t 1, p 4, A, thành ph B, tỉnh Đồng Nai; địa ch liên h:
Khu dân thương mại U, khu ph 3, phưng U1, th T, tỉnh Bình Dương, là
người đại din theo y quyn (Văn bản y quyn ngày 17/7/2020); có mt.
- B đơn: Hunh Mng T1, sinh năm 1978; địa ch: S 54C, khu ph 1,
phưng T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai.
2
Người đại din hp pháp ca T1: Ông Đinh Văn T3, sinh năm 1991;
địa ch liên h: 2, chung T, khu chế xut L, phường B1, thành ph T,
Thành ph H Chí Minh, người đại din theo y quyền (Văn bản y quyn
ngày 25/8/2020); có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Ngc T2, sinh năm 1973; địa ch: S 54C, khu ph 1,
phưng T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai; đơn yêu cầu xét x vng mt.
2. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1963; địa ch: S 275, t 3, khu ph K,
phưng T, th xã T, tỉnh Bình Dương; có đơn yêu cầu vng mt.
- Người làm chng:
1. Ông T Thin K, sinh năm 1979; thường trú: Khu ph 5, th trn T,
huyn B, tỉnh Bình Dương; có đơn yêu cu xét x vng mt.
2. Ông Nguyễn Văn T4, sinh năm 1976; địa ch: Khu ph 2, th trn T1,
huyn T2, tnh Tây Ninh; có đơn yêu cầu xét x vng mt
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Trn Th Ngc H b đơn Hunh
Mng T1.
- Người kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân huyn B.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn Trn Th Ngc H trình bày: Ngày 22/01/2020 H và
T1 giy nhn cc đảm bo cho vic chuyển nhượng diện tích đất
30.663,3m
2
(thuc thửa đất s 72, t bản đồ s 36) ti Đ, huyn B, tnh Bình
Dương, theo giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 00494/QSDĐ/TU
ngày 26/4/2000 do y ban nhân dân huyn T cp cho T1. Hai bên tha thun
trong hợp đồng giá chuyển nhượng 34.000.000.000 đng (ba mươi bn t
đồng), H đặt cc ln 01 cho T1 s tiền 2.500.000.000 đồng (hai t m
trăm triệu đồng), đt cc ln 02 s tiền 7.500.000.000 đồng (by t năm trăm
triệu đồng) sau 45 ngày k t ngày đt cc ln 01 ln 03 24.000.000.000
đồng (hai mươi bốn t đồng) hai bên ký hợp đồng công chng.
Cùng ngày 22/01/2020 bà H đặt cc cho bà T1 s tiền 2.500.000.000 đồng
(hai t năm trăm triệu đng). Tuy nhiên, sau khi đã nhn tin cc, T1 c tình
không mun chuyển nhưng quyn s dụng đất cho H mc H đã liên
h nhiu ln vi T1. Theo H đưc biết sau khi hợp đồng đặt cc thì
T1 tiếp tc nhn cc với người khác. Hành vi ca T1 làm ảnh ởng đến
quyn li ca bà H. Do đó, bà H khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
+ Yêu cu Tòa án tuyên hy giy nhn cc và tha thun ngày 22/01/2020
gia H vi T1, nhằm đảm bo cho vic kết thc hin vic chuyn
nhưng quyn s dụng đt din tích 30.663,3m
2
thuc tha đất s 172, t bn s
36, ti Tân Thành (nay Đ) theo Giy chng nhận QSDĐ số vào s 00494-
QSDĐ/TU, do y ban nhân dân huyn T (nay huyn B), tỉnh Bình Dương,
cp ngày 26/4/2000, cp nht biến động sang tên cho bà T1 ngày 28/01/2016.
3
+ Yêu cu T1 phi tr li cho H s tin đặt cc 2.500.000.000 đng
(hai t năm trăm triệu đồng).
Ti phiên tòa bà H có ý kiến b sung trình bày: Din tích đt 30.663,3m
2
(thuc thửa đất s 72, t bản đồ s 36) tài sn chung ca v chng T1
nhưng khi hợp đồng đặt cc chng ca T1 không tên ti thi
đim hợp đồng đặt cc thì T1 đang thế chp quyn s dụng đất ti ngân
hàng nên hợp đồng đặt cc gia T1 H b hiu. Mt khác, sau khi
chuyển nhượng cho H thì T1 tiếp tc chuyển nhượng cho T. Do hp
đồng b hiu nên yêu cu bà T1 tr li s tin 2.500.000.000 đng. Do hp
đồng không giá tr pháp nên đ ngh Tòa án hy hợp đồng. Việc đặt cc
gia H vi T1 không liên quan đến T nên H không đồng ý li khai
ca b đơn và người làm chng.
Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/6/2020 và các li khai trong quá trình Tòa
án gii quyết v án nguyên đơn Nguyn Th T người đại din hp pháp
của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 06/3/2020, T tha thun nhn chuyển nhượng ca bà T1 din
tích đt thc tế 30.663,3 m
2
(din tích đất theo s 29.370 m
2
), thuc thửa đất
s 72, t bản đ s 36, ta lc ti xã Đ, huyn B, tỉnh Bình Dương, s vào s cp
giy chng nhn quyn s dụng đất 00494/QSDĐ/TU, do y ban nhân dân
huyn T (nay huyn B), tỉnh Bình Dương, cp ngày 26/4/2000, cp nht biến
động sang tên cho bà T1, ngày 28/01/2016.
Theo tha thun giá chuyển nhượng 30.000.000.000 đồng (ba mươi tỷ
đồng), hai bên thng nht T đặt cọc trước cho T1 s tin 5.000.000.000
(năm t đồng), s tin còn li T s thanh toán cho T1 khi T1 ra văn
phòng công chng kết hợp đng chuyển nhượng sang tên cho T. s
quen biết, tin tưởng ln nhau nên T, T1 ngoài tha thun ming thì còn
nhn tin giao dịch qua đin thoi, hin T còn lưu giữ, bên cạnh đó T cũng
thanh toán tin cc cho T1 qua ngân hàng, biên lai np kèm theo h
khi kiện để chng minh vic chuyển nhượng đất gia bà T và bà T1 là có tht.
Tuy nhiên, sau khi T thanh toán tin cc cho T1 thì T1 c tình
không chuyển nhượng cho T. T đề ngh T1 phi hoàn thành công
chng hợp đồng chuyển nhượng cho T. Tuy nhiên, T1 luôn tìm đ mi
do lng tránh không mun chuyển nhượng cho T nên T yêu cu
T1 tr li tin đặt cc cho bà T và bồi thường cho bà T như đã thỏa thuận, nhưng
T1 không thc hin còn vin do đ thoái thác trách nhim nhm chiếm
đot tin ca bà T.
Qua tìm hiu T biết đưc khi hợp đồng đặt cc cho T, thì T1
li nhn cc ca một ngưi khác phần đất này T1 đang thế chp ti
Ngân hàng nên không đủ điu kiện để giao dịch đang được đm bo cho
mt giao dch khác ca bà T1. Hơn nữa đây là tài sn chung ca v chng bà T1
nhưng trong hợp đồng đặt cc không ch ca chng T1, như vậy giao
dịch đặt cc gia bà T bà T1 không đảm bảm đầy đủ tính pháp lý.
4
Đến thời điểm này, T nhn thy vic T1 thc hin giao dch này
không trung thc, có ch ý mun chiếm dng tin cc ca bà T. Hành vi này ca
bà T1vi phm pháp lut và gây ảnh hưởng đến quyn li ích hp pháp ca
T. S tin này tài sn chung ca v chng T, nay b T1 chiếm đoạt
làm ảnh hưởng nghiêm trng tới đời sng của gia đình T, đc bit khi chng
bà T phát hin ra giao dch này.
Bà T yêu cu Tòa án gii quyết các vấn đề sau:
+ Yêu cu Tòa án nhân dân huyn B, tnh Bình Dương, tuyên bố hiu
đối vi tha thuận đặt cc, gia T T1,vào ngày 06/3/2020, nhằm đm
bo cho vic kết thc hin vic chuyển nhượng quyn s dụng đất vi
diện tích đất thc tế 30.663,3m
2
(diện tích đất theo s 29.370 m
2
), thuc
thửa đất s 72, t bản đồ s 36, ta lc th trn Tân Thành, huyn B, tnh Bình
Dương, s vào s cp giy chng nhận QSDĐ số 00494/QSDĐ/TU, do y
ban nhân dân huyn T (nay huyn B), tỉnh Bình Dương, cp ngày 26/4/2000,
cp nht biến động sang tên cho bà T1, ngày 28/01/2016.
+ Yêu cu Tòa án nhân dân huyn B, tỉnh Bình Dương, tuyên buc T1,
tr li cho T s tin đặt cc 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đng), tha thun
đặt cc gia bà T bà T1 vô hiu.
Ti phiên tòa ông Đình M người đại din hp cho Nguyn Th
T trình bày: Nguyên đơn không thừa nhn vi bng do b đơn np ti Tòa án. Các
tin nhắn đã lâu nguyên đơn không còn lưu gi nên không nh đưc ni
dung. Tuy nhiên, vic b đơn tha nhận đã nhận tin của nguyên đơn điu
không phi chứng minh. Điều này chng minh gia T1 T giao dch
nhưng do hai bên không văn bản, không căn cứ để xác định quyn
nghĩa vụ ca nhau nên vic T1 chiếm gi tin ca T không căn cứ
pháp lut. Nên T yêu cu T1 tr li tiền căn cứ. Đề ngh Tòa án chp
nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn T. T giao dch vi H hoàn
toàn đc lp không liên quan đến H nên nguyên đơn không đồng ý li khai
ca b đơn và người làm chng.
Người đi din hp pháp ca b đơn Hunh Mng T1 ông Đinh
Văn T3 trình bày: T1 ông T2 ch s dng din tích đất 30.663,300m
2
,
thuc tha 72, t bn đồ s 36, ti xã Đ, huyn B, tnh Bình Dương.
Vào cuối tháng 12/2019 đầu tháng 01/2020 (bà T1 không nh chính
xác thi gian) T liên h vi T1 đ hỏi mua đất. T1 hi sao T
biết T1 nhu cu chuyển nhượng thì T tr li biết được thông tin t ông
T Thin K (con trai ca ch T1 đã nhận chuyển nhượng), T liên lc
vi T1 bng s đin thoi 0969610078 liên h vào s đin thoi
0918194848 ca T1. T1 đ ngh T c liên h vi ông K công nhân
co m để tìm hiu c th v thửa đất, khi nào quyết định mua thì liên h ông K
để gp T1 tha thun trc tiếp. Đến ngày 22/01/2020 T H trc tiếp
đến gp v chng T1 ti nhà ca T1 (địa ch: S 31 khu M, thành ph mi
Bình Dương) để tha thun chuyển nhượng. Khi giao dch vi v chng T1
thì bà H và bà T nói là ch em thân thiết nên c hai cùng góp vốn làm ăn đểH
5
trc tiếp ký đt cc. Ngày ký hợp đồng chuyển nhượng thì bà H và bà T s đứng
tên trong hợp đồng chuyển nhượng.
Theo như thoả thun trong hợp đồng thì giá tr chuyển nhượng
34.000.000.000 đồng. Đợt 01: Ngay ti thi ký hợp đồng, đặt cc 2.500.000.000
đồng, đợt 02: Sau 45 ngày tính t ngày đặt cc, (tc ngày 07/3/2020) đặt cc
7.500.000.000 đồng đợt 03: Sau 90 ngày tính t ngày đt cc (tc ngày
22/4/2020) thanh toán s tin còn li 24.000.000.000 đồng hợp đồng
chuyển nhượng.
Ti thời điểm hợp đồng ngày 22/01/2020 H T đặt cc s tin
2.500.000.000 đồng (hai t năm trăm triệu đồng) cho v chng T1. Ngày
06/3/2020 bà H và bà T chuyn khon s tiền 5.000.000.000 đồng (năm t đồng)
của đt 02. T1 nhiu ln liên hgi thông báo nhưng H bà T vn vi
phạm nghĩa v thanh toán. Như vậy, li ca hợp đồng đặt cc không thc hin
đưc là do li của các nguyên đơn.
Ti phiên tòa ông T3 trình bày: H cho rng hợp đồng đt cc b
hiu vì ông T2 chng ca bà T1 không ký hợp đồng. Tuy nhiên, tại văn bản trình
bày ý kiến chng T1 xác nhn chng kiến đồng ý vic chuyển nhượng.
Hợp đồng đặt cọc để đảm bo cho hợp đồng chuyển nhượng nên T1
nghĩa vụ chun b h pháp khi H đã giao đủ tin. Tuy nhiên, ti phiên
tòa H cũng thừa nhận đến thi hn H đã không giao tiền nên hợp đồng
không thc hiện được là do li ca bà H.
Trong sut quá trình t tng T không chứng minh được gia T vi
T1 vic giao dịch đt cọc để đảm bo vic chuyển nhượng đất. B đơn ch
tha nhận đã nhận t T s tiền 5.000.000.000 đồng T vi H góp vn
để nhn chuyển nhượng đất ca T1. S tin 5.000.000.000 đng s tiền đặt
cc ln 2 theo như các bên đã thỏa thun. Vic bà H và bà T1 tha thuận để bà H
đứng tên trong hợp đồng đã được người làm chng khẳng định th hin tin
nhn ca T tha nhn do mình vi phm thi hn thanh toán. H T
không thc hiện đúng cam kết nên phi mt tin đặt cc.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Ngc T2 trình bày:
Ông T2 chng T1. Ngày 22/01/2020 H T đến nhà v chng ông
T2 để ký hợp đồng đặt cc. Ông T2 biết và đồng ý đểT1 ký hợp đồng đặt cc
vi H T. Ông T2 thng nht vi li trình bày ca b đơn về toàn b s
việc, không đồng ý vi li trình bày ca H T. Do bn công vic nên
ông T2 yêu cu Tòa án gii quyết vng mt.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn C trình bày:
Ông C chng ca T. S tiền 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) tài sn
chung ca v chng. Ông C thng nht vi li trình bày yêu cu khi kin
ca bà T. Ông C bn công vic nên u cu gii quyết vng mt.
Người làm chng ông T Thin K trình bày: Ông T Văn L (cha ông K)
là ch cũ ca phần đất hin nay bà T1 đứng tên quyn s dụng đất.
Năm 2016, ông L đã chuyển nhượng đất này cho T1. Do T1 không
6
có nhu cu s dụng đất mà nhn chuyển nhượng nhm mục đích kinh doanh nên
T1 ly s đin thoi ca ông K nói rằng khi nào ngưi nhn chuyn
nhưng li thì ông K là người gii thiu dùm cho bà T1.
Vào đầu tháng 01/2020 H T nhu cu mua đt này nên vào
ngày 22/01/2020 ông K có dn bà H bà T ti trc tiếp gp v chng bà T1 ti
nhà ca T1, địa ch 31 khu M, thành ph mi Bình Dương để đặt cc nhm
đảm bo cho vic hợp đồng chuyển nhượng đất din tích 30.663,300m
2
đất,
thuc tha 172, t bản đồ s 36, to lc ti Đ, huyn B, tỉnh Bình Dương. Khi
giao dch vi v chng T1, H và T nói c 02 cùng n vốn làm ăn,
ch em thân thiết nên để H trc tiếp đt cc. Ngày hợp đồng chuyn
nhưng thì H T s đứng tên trong hợp đồng chuyển nhượng. Ông K
trc tiếp chng kiến hai bên tha thun gtr chuyển nhượng 34.000.000.000
đồng. Đợt 01: Ngay ti thời điểm hợp đồng, đặt cc 2.500.000.000 đồng, đợt
02: Sau 45 ngày tính t ngày đặt cc, (tc ngày 07/3/2020) đặt cc
7.500.000.000 đồng đợt 03: Sau 90 ngày tính t ngày đt cc (tc ngày
22/4/2020) thanh toán s tin n 24.000.000.000 đồng hợp đồng chuyn
nhưng.
Ti thời điểm hợp đồng H bà T đã giao đủ s tin 2.500.000.000
đồng cho v chng T1. Do T đồng ý đ H đứng hợp đồng đặt cc nên
ngày 22/01/2020 ch T1 H hợp đồng đặt cọc. Sau khi đã nhận đủ
tin cc ln 01 T1 tr tin h hng cho ông K, còn sau đó hai bên thực hin
hợp đồng như thế nào thì ông K không biết.
Người làm chng ông Nguyễn Văn T4 trình bày: Ngày 10/3/2020 ông
T4 T1 hợp đồng đặt cc nhm bảo đảm cho vic T1 s nhn
chuyển nhượng diện tích đất 26.109m
2
thuc tha 38, t bản đồ s 12 ti T3,
huyn B1, tỉnh Bình Dương. T1 đt cc cho ông T4 s tin 5.000.000.000
đồng nhưng sau đó T1 không tiếp tc giao tin do T1 không nhn
đưc tiền bán đất T. Vic tranh chp gia H, bà T và bà T1 không liên quan
đến ông T4 nên yêu cu Tòa án gii quyết vng mt.
Ti Bn án dân s thẩm s 04/2021/DS-ST ngày 03 tháng 3 năm 2021
ca Tòa án nhân dân huyn Bc, tỉnh Bình Dương tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Trn Th Ngc H v vic
yêu cu hy hợp đồng đặt cc ngày 22/01/2020 gia bà Trn Th Ngc H vi
bà Hunh Mng T1.
2. Hy “Giy nhn cc tha thun v/v mua bán quyn s dụng đất”
ngày 22/01/2020 gia bà Trn Th Ngc H vi bà Hunh Mng T1.
3. Không chp yêu cu khi kin của nguyên đơn Trn Th Ngc H đối
vi b đơn Hunh Mng T1 v vic tranh chp s tiền đặt cc 2.500.000.000
đồng (hai t năm trăm triệu đồng).
4. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Nguyn Th
T đối vi b đơn bà Hunh Mng T1 v vic tranh chp s tiền đặt cc
5.000.000.000 đồng (m t đồng).
7
5. Buc b đơn bà Hunh Mng T1 và ông Đặng Ngc T2 phải liên đới tr
cho bà Nguyn Th T s tin 5.000.000.000 đồng (năm t đồng).
K t khi bn án hiu lc pháp luật, người đưc thi hành án np đơn
yêu cu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong thì còn
phi tr lãi đối vi s tin chm tr theo mc lãi sut do Ngân hàng Nhà c
Vit Nam công b ti thời điểm thanh toán, tương ng vi thi gian chm tr
theo quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 cho đến khi thi
hành án xong.
6. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th T
v vic yêu cu tuyên b hợp đồng hiu hy hợp đồng đặt cc gia
Nguyn Th T vi b đơn bà Hunh Mng T1.
Ngoài ra, bn án sơ thẩm còn tuyên v án phí và quyn kháng cáo cho các
đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 11/3/2021, nguyên đơn Trần Thị Ngọc H
kháng cáo 01 phần bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ
thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của H, buộc T1 phải trả cho H số
tiền đặt cọc 2.500.000.000 đồng.
Ngày 04/3/2021, bị đơn Huỳnh Mộng T1 kháng cáo 01 phần bản án
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn T về việc yêu cầu T1 trả cho T số tiền 5.000.000.000 đồng
(năm tỷ đồng).
Ngày 18/3/2021, Viện Kiểm sát nhân dân huyện B kháng nghị một phần
bản án sơ thẩm đề nghị cấp phúc thẩm sửa 01 phần bản án sơ thẩm tuyên bố hợp
đồng đặt cọc giữa H với T1 hiệu nên hoàn trả cho nhau những đã
nhận, T1 nhận của bà H số tiền đặt cọc 2.500.000.000 đồng thì bà T1 có trách
nhiệm trả lại cho bà H, các phần khác của bản án vẫn giữ nguyên.
Tại phiên a phúc thẩm, nguyên đơn H người đai diện theo ủy
quyền của nguyên đơn T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn bà H
giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đại diện theo ủy quyền của bị đơn T1 giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát biểu quan điểm:
V th tc t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tụng đã thực
hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s. V ni dung v án: Ngày
22/01/2020, T1 lp hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng phần đất din tích
30.663,3m
2
(diện tích đất theo s 29.370 m
2
), thuc thửa đất s 72, t bản đồ
s 36, ta lc th trn Tân Thành, huyn B, tnh Bình Dương cho H vi giá
34.000.000.000 đng (ba mươi tỷ đồng). Khi hai bên hợp đồng đặt cc thì
phần đất này T1 đã thế chp Ngân hàng nên vi phm Điu 122 B lut Dân
s hp đng hiu nên phi tr li tiền đặt cọc. Trường hp th 02: Theo
hợp đồng đặt cc lp ngày 22/01/2020 thì các bên tho thun bên bán đổi ý
bồi thường gp hai, không bao gồm cho thanh toán đt 02 và đợt 03 theo quy
8
định tại điều 328 B lut Dân s. Vic H chậm thanh toán không nghĩa
H không mua, hai bên không tha thun ngày ra công chng ngày nào nên
không có căn cứ xác định bà H không mua dẫn đến mt cc. B đơn không muốn
bán, nguyên đơn không muốn mua nên b đơn phải tr cc cho nguyên đơn
H. Trường hp th 03: S tin T1 nhn 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng)
ca T hợp đồng này cũng hiệu. T những phân tích trên đề ngh hi
đồng xét x chp nhn kháng cáo của nguyên đơn H, sa bản án thẩm
buc T1 phi tr cho H s tiền đặt cọc 2.500.000.000 đng (hai t năm
trăm triệu đồng).
Sau khi nghiên cu tài liu chng c trong h vụ án được thm tra
tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày ca các
đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Đặng
Ngc T2, ông Huỳnh Văn C, ni làm chng ông T Thin K, ông Nguyn
Văn T4 đều đơn xin xét xử vng mt nên Hội đồng xét x căn cứ vào Điều
296 ca B lut T tng dân s vn tiến hành xét x v án.
[2] V ni dung tranh chp: Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn bà
Trn Th Ngc H v vic yêu cu tuyên b hợp đồng đặt cc hiu hay hy
hợp đng, buc b đơn T1 tr cho H s tin đặt cc 2.500.000.000 đồng
(hai t năm trăm triệu đồng), nguyên đơn H cho rng: Khi H vi T1
kết hợp đồng đặt cọc để nhn chuyển nhượng đất nhưng giy chng nhn
quyn s dụng đất thì T1 đã thế chp Ngân hàng. Mc khác phần đất này
tài sn chung ca v chng T1 nhưng khi kết hợp đồng đặt cc thì ông
Đặng Ngc T2 chng ca T1 không có tham gia. B đơn bà T1 không đng ý,
T1 cho rằng đến ngày 06/3/2020 H không T2 toán tiền đợt 02
7.500.000.000 đng (by t năm trăm triệu đng) theo tha thun nên H phi
mt s tiền đặt cọc 2.500.000.000 đồng (hai t năm trăm triệu đồng). Hội đồng
xét x thy:
Trong quá trình gii quyết v án tại phiên tòa nguyên đơn H đại
din b đơn ông Tỉnh đều thng nht trình bày: Ngày 22/01/2020, H T1
có ký kết hợp đồng đặt cc nhằm đảm bo cho vic chuyển nhượng diện tích đt
30.663,3m
2
thuc thửa đất s 72, t bản đồ s 36 ti Đ, huyn B, tnh Bình
Dương, theo Giy chng nhn quyn s dng đất s vào s 00494/QSDĐ/TU
ngày 26/4/2000 do y ban nhân dân huyn T cp cho T1, giá chuyển nhượng
là 34.000.000.000 đồng (ba mươi bn t đồng), bà H đặt cc ln 01 cho bà T1 s
tiền 2.500.000.000 đồng (hai t năm trăm triệu đồng), đt cc ln 02 s tin
7.500.000.000 đồng (by t năm trăm triệu đồng) sau 45 ngày k t ngày đặt cc
ln 01 ngày 07/3/2020 ln 03 24.000.000.000 đồng (hai mươi t
đồng) vào ngày 22/4/2020 hai bên hợp đồng công chng. Thc hin theo
tha thun cùng ngày 22/01/2020 H đặt cc cho T1 s tin 2.500.000.000
đồng (hai t năm trăm triệu đng).
9
Theo “Giấy nhn cc tha thun v/v mua bán quyn s dụng đất” đề
ngày 22/01/2020 th hin ni dung đến ngày 07/3/2020 H s đưa tiếp s tin
7.500.000.000 đng (by t năm trăm triệu đồng) cho T1 nhưng H không
giao tin H cũng không liên lạc hay gi văn bản thông báo vi T1 đ
xác định vic các bên có tha thun mi hay không cho nên ba tháng sau là ngày
10/6/2020 T1 gi thông báo cho H để yêu cu H thanh toán s tin
7.500.000.000 đng nếu không thc hin thì s b mt cc nhưng H vn
không giao tiền. Căn cứ khon 1 Điều 328 B lut Dân s quy định việc đặt cc
nhằm đảm bo cho vic chuyển nhượng quyn s dụng đất. Do đó, nguyên
đơn H phải nghĩa vụ thc hiện đúng tha thun. Tuy nhiên, H không
thc hin phi chu mt tiền đặt cc. Phía bà H cho rng hợp đồng đặt cc không
chng T1 khi hợp đồng đặt cc T1 thế chp giy chng nhn
quyn s dụng đất cho ngân hàng nên hợp đồng hiệu không căn cứ, bi
l H cũng tha nhn ngày 22/01/2020 ông T2 chng T1 biết đng ý
để T1 hợp đồng đặt cc vi H chng T1 cũng đng ý chuyn
nhượng đất cho bà H và ti thời điểm T1 gi thông báo cho bà H thì bà T1 đã
gii chp cho Ngân hàng nhn li giy chng nhn quyn s dụng đất cho
nên vic này không cn tr vic chuyển nhượng đất cho H. vy, Tòa án
cấp sơ thẩm x không chp nhn yêu cu khi kin ca bà H buc bà T1 phi tr
tiền đặt cọc 2.500.000.000 đng (hai t năm trăm triệu động) là hoàn toàn có căn
c.
[3] Xét yêu cu khi kin ca T yêu cu Tòa án buc b đơn bà T1 phi
tr s tiền 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng), b đơn T1 không đồng ý. Xét
thy:
Nguyên đơn T b đơn T1 đều tha nhn vào ngày 06/3/2020
T1 nhn ca T s tiền 5.000.000.000 đồng (năm t đồng) bng hình thc
chuyn khon. S tha nhn ca T1 tình tiết không phi chng minh theo
quy định tại Điều 92 B lut T tng dân s năm 2015.
Theo T cho rng: Do T quen biết với gia đình T1 nên hai bên
tha thun chuyển nhượng phần đất 30.663,3m
2
thuc thửa đất s 72, t bản đồ
s 36 ti Đ, huyn B, tỉnh Bình Dương bng hình thc nhn tin qua Zalo. B
đơn T1 cho rng; H T hùn tiền chung để mua phần đất này ca
T1 th hin qua tin nhn Zalo nhưng không được H T tha nhn nên
Tòa án cấp thẩm yêu cầu quan thẩm quyn cung cp tin nhn qua
Zalo nhưng không lưu trữ nên không chng c vng chc để xác đnh
H vi bà T hùn tiền chung để nhn chuyển nhượng đất ca bà T1 nên Tòa án cp
sơ thẩm không có cơ sở chp nhn li khai ca bà T1 là có căn cứ.
Xét thy s tiền 5.000.000.0000 đồng (năm tỷ đồng) giao dch t vic
đặt cc nhn chuyển nhượng đất, điều này hai bên tha nhận nhưng hai bên
không lp văn bn, ch giao dch bng tin nhn qua Zalo không tha thun
quyền nghĩa vụ ca hai bên khi thc hiện giao địch, do đó khi xảy ra tranh
chp mỗi người gii thích mi kiểu nên không sở nào để xác định li
thuc v ai nên Tòa án cp thẩm buc T1 phi tr cho T s tin
5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) là có căn cứ.
10
Quá trình t tng ông T2 chng ca T1 tha nhn biết T1 nhn
s tiền 5.000.000.000 đng (năm tỷ đồng) ca bà T hai v chng s dng s
tin này để giao dch nhn chuyển nhượng đt ca ngưi khác nên Tòa án cấp
thm buc ông T2 liên đới vi T1 để tr cho T s tiền 5.000.000.000 đng
(năm tỷ đồng) là có căn cứ.
[4] T nhng nhận định trên, kháng ngh ca Viện trưởng vin kim t
nhân dân huyn B không căn cứ chp nhn, kháng o ca nguyên đơn
H không căn cứ chp nhn, kháng cáo ca b đơn T1 không căn c
chp nhn nên gi nguyên bản án sơ thẩm.
[5] Quan điểm của đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương
chưa phù hợp.
[6] V án phí dân s phúc thm: Các đương sự phi np theo quy định
pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1 Điu 148, khon 1 Điu 308 và Điều 313 ca B lut T
tng dân s,
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án,
1. Không chp nhn kháng ngh s 04/QĐKNPT-VKS-DS, ngày
18/3/2021 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân huyn B.
2. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn Trn Th Ngc H.
3. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca bà Hunh Mng T1.
4. Gi nguyên Bn án dân s thm s 04/2021/DS-ST ngày 03 tháng 3
năm 2021 ca Tòa án nhân dân huyn B, tỉnh Bình Dương:
4.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Trn Th Ngc H v
vic yêu cu hy hợp đồng đặt cc ngày 22/01/2020 gia Trn Th Ngc
H vi bà Hunh Mng T1.
4.2. Hủy “Giấy nhn cc tha thun v/v mua bán quyn s dụng đất”
ký ngày 22/01/2020 gia bà Trn Th Ngc H vi bà Hunh Mng T1.
4.3. Không chp yêu cu khi kin của nguyên đơn Trn Th Ngc H
đối vi b đơn Hunh Mng T1 v vic tranh chp s tiền đặt cc
2.500.000.000 đồng (hai t năm trăm triệu đồng).
4.4. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn
Th T đối vi b đơn Hunh Mng T1 v vic tranh chp s tiền đặt cc
5.000.000.000 đồng (m t đồng).
4.5. Buc b đơn Hunh Mng T1 ông Đặng Ngc T2 phải liên đới
tr cho bà Nguyn Th T s tin 5.000.000.000 đồng (năm t đồng).
11
K t khi bn án hiu lc pháp luật, người đưc thi hành án nộp đơn
yêu cu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong thì còn
phi tr lãi đối vi s tin chm tr theo mc lãi suất do Ngân hàng nhà c
Vit Nam công b ti thời điểm thanh toán, tương ng vi thi gian chm tr
theo quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 cho đến khi thi
hành án xong.
4.6. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th
T v vic yêu cu tuyên b hợp đồng hiu hy hợp đồng đặt cc gia
Nguyn Th T vi b đơn bà Hunh Mng T1.
K t khi bn án hiu lc pháp luật, người đưc thi hành án nộp đơn
yêu cu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong thì còn
phi tr lãi đối vi s tin chm tr theo mc lãi suất do Ngân hàng nhà c
Vit Nam công b ti thời điểm thanh toán, tương ng vi thi gian chm tr
theo quy định ti khon 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 cho đến khi thi
hành án xong.
5. V án phí dân s sơ thẩm:
- Nguyên đơn Nguyn Th T phi np s tiền 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), được tr vào s tin tm ng theo biên lai thu s
AA/2014/0031072 ngày 22/7/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn B,
tỉnh Bình Dương.
- Nguyên đơn bà Trn Th Ngc H phi np s tiền 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), đưc tr vào s tin tm ng theo biên lai thu tin s
AA/2014/0031038 ngày 23/6/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn B,
tỉnh Bình Dương.
- B đơn Hunh Mng T1 phi np s tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn
đồng).
6. Án phí dân s phúc thm:
- Trn Th Ngc H phi np s tin 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng), đưc tr vào s tin tm ng theo Biên lai thu tin s AA/2016/0054699
ngày 12/3/2021 ca Chi cc Thi hành án dân dân huyn B, tỉnh Bình Dương.
- Hunh Mng T1 phi np s tin 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng), được tr vào s tin tm ng theo Biên lai thu tin s AA/2016/0054703
ngày 19/3/2021 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn B, tỉnh Bình Dương.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,7 9
Lut Thi hành án n s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
12
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Chi cc THADS huyn B;
- TAND huyn B;
- Các đương sự;
- Lưu: HCTP, HSVA, Tòa Dân sự.
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Ngô Th Bích Dip
Tải về
Bản án số 32/2022/DS-PT Bản án số 32/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất