Bản án số 31/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 31/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 31/2025/DS-ST
Ngày 12 - 9 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂNN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Thành Sinh
Ông Bùi Đình Hùng
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị Bích Thuỷ - Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 1 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
toà: Bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 29/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm
2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
35/2025/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; nơi trú: Số 89
Láng Hạ, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Ni.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn n Thứ, cán bộ của Ngân ng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng là người đại diện theo uquyền. Vắng mặt, đơn xin t xử
vắng mặt.
Người kế thừa quyền nga vụ của ngun đơn: ng ty Cphần MBN Jupiter,
địa chỉ: Tầng 15, toà nhà Central Point, số 219 phTrung nh, phường Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội,
Người đại diện hợp pháp: Ông Văn ng, cán bộ của Công ty Cổ phần MBN
Jupiter, người đại diện theo uỷ quyền. mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ch; nơi trú: phường Hoà Bình, thành phố Hải Phòng.
Hiện đang cai nghiện tại scai nghiện số 1- Công an thành phố Hải Phòng.
Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (sau đây
viết tắt là Ngân hàng) có cho ông Nguyễn Văn Ch vay số tiền 1.200.000.000 đồng
theo hợp đồng cho vay số LN 2403202105051 ngày 22-3-2024, thời hạn vay 96
tháng, mục đích vay mua ô tô; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng
thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở sử dụng
tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử (sau đây viết tắt là thẻ tín dụng)
ngày 22-3-2024, hạn mức thẻ là 10.000.000 đồng. Tài sản đảm bảo cho khoản vay
là 01 xe oto nhãn hiệu FORD, Everest Titanium, 2.OL, AT, 4x4, Biển số đăng ký:
15K-249.91, số khung MNCRXXMA WRRR04833, số máy YNWSR04833 theo
hợp đồng thế chấp số LN2403202105051 ngày 22-3-2024.Trong quá trình thực
hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Ch đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, tngày 27-4-2024 toàn
bộ khoản nợ của ông Ch đã chuyển sang nợ quá hạn. Ngày 28-02-2025, Ngân hàng
đã bán 90% khoản nợ của hợp đồng cho vay 100% khoản nợ của thẻ tín dụng
cho Công ty CP Mua bán nợ Jupiter (sau đây viết tắt là Công ty Jupiter). Tính đến
ngày 12-9-2025, ông Nguyễn Văn Ch còn nợ cụ thể như sau: Nợ Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền 148.088.236 đồng trong đó nợ gốc
120.000.000 đồng, còn lại là nợ lãi trong hạn quá hạn, lãi chậm trả lãi.Nợ Công ty
Jupiter tổng số tiền là 1.349.562.904 đồng, trong đó nợ gốc là 1.090.000.000 đồng,
còn lại là nợ lãi trong hạn quá hạn, lãi chậm trả lãi.
Ngân hàng và Công ty Jupiter yêu cầu ông Nguyễn Văn Ch phải trả ngay cho
Ngân hàng Công ty Jupiter tổng số tiền nợ gốc lãi nêu trên tiền lãi, phí
phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã kết cho đến khi ông Ch hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Trong trường hợp ông Ch không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng và không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Tòa án tuyên Ngân
hàng, Công ty Jupiter quyền được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát
mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp. Trường hợp số tiền thu được từ phát
mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nthì ông Ch phải có nghĩa vụ
trả cho đến khi hết khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Ch trình bày: Ông Ch hợp đồng tín dụng
với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng để vay số tiền 1.200.000.000 đồng,
mục đích vay để thanh toán tiền mua xe ô tô, ngoài ra ông Ch còn vay thẻ tín dụng
với hạn mức 5% giá trị khoản vay chính. Để đảm bảo cho khoản vay, ông Nguyễn
Văn Ch đã ký hợp đồng thế chấp Chếc xe ô tô hiệu Ford BKS 15K-249.91. Số tiền
trên ông Nguyễn Văn Ch vay hộ cho một người bạn cùng xã để mua xe ô tô, người
này tên Cường, họ tên năm sinh địa chỉ cụ thể của người này ông Nguyễn n
Ch không nhớ . Ông Ch đề nghị Toà giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ ván
cho đến trước thời điểm Hội đồng t xử nghị án và vviệc giải quyết vụ án n sau:
Trong quá trình gii quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành
giải quyết ván theo đúng trình tự thtục do pháp luật quy định. Ngun đơn đã thc
hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng
n sự, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng chưa thực hiện đúng c quyền nghĩa
3
vụ theo quy định của được quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng n sự. Vnội
dung khởi kiện: Đề nghHội đồngt x căn cứ vào Điều 26, Điều 35, 39 khoản 1
Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự của; Căn
cứ các điều 116, 117, 317, 318, 319, 463, 465, 466 Bluật Dân sự 2015; các Điều
91 và 95 của Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2010, Điều 103 Luật các Tổ chức tín
dụng năm 2024; Nghquyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí
Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Điều 1 của Luật
số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Bluật Tố tụng n sự, Luật Tố
tụng nh chính, Luật pháp nời ca thành niên, Luật Phá sản Luật H gii
đối thoại tại T án: Chp nhận đơn khởi kin ca nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Văn
Ch phi tr cho Ngân hàng và Công ty Jupiter theo hợp đồng cho vay th tín dng
đã kết bao gm nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm. Kể tngày tiếp theo
của ngày xét xử sơ thẩm ông Nguyễn Văn Ch còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
quá hạn của số tiền còn phải thi hành, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong
hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bkhoản nợ. Trường hợp trong hp
đồng tín dụng các bên thỏa thuận vviệc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng
thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh
toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sđiều chỉnh cho
phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay và phải phù hợp với quy
định của pháp lut. Trưng hp ông Nguyn Văn Ch không thc hin nghĩa vụ tr n
đề ngh phát mi tài sn thế chấp, trưng hp phát mi tài sn thế chp không tr đủ
n thì ông Ch phải có nghĩa vụ tiếp tc tr n cho ngân hàng. Ông Ch chu án phí dân
s sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh
chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp hợp đồng dân sự nên được xác định
tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án. Bị đơn hiện đang trú tại
phường HBình, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Toà án nhân dân Khu vực 1- Hải Phòng
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Ông Nguyễn Văn Thứ người đại diện
theo uỷ quyền của nguyên đơn, ông Nguyễn Văn Ch là bị đơn vắng mặt có đơn xin
xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử áp dụng quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật
Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
[3] Hợp đồng cho vay được giữa Ngân hàng và bị đơn đã kết trên
sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia kết đầy đủ năng lực trách nhiệm
dân sự, hình thức nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật,
không trái đạo đức hội nên làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên. Quá
trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã nhận đủ số tiền vay, nhưng không thực hiện
đúng nghĩa vụ trả tiền nợ gốc lãi theo đúng cam kết trong hợp đồng cho vay
vi phạm nghĩa v của mình theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết. Ngày 28-02-2025,
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã bán một phần khoản nợ của hợp đồng
4
cho vay (90%) và toàn bộ khoản nợ của thẻ tín dụng của ông Nguyễn Văn Ch cho
ng ty Cổ phần MBN Jupiter. Hợp đồng mua, bán nợ giữa Ngân hàng và Công ty
Cổ phần MBN Jupiter được ký trên cơ sở tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có
đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp với
các quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên làm phát sinh quyền
nghĩa vụ của các bên.
[4] Tính đến ngày 12-9-2025, ông Nguyễn Văn Ch n nợ Ngân hàng Công
ty Jupiter theo hợp đồng cho vay thẻ tín dụng tổng số tiền 1.497.651.104 đồng.
(nợ gốc 1.210.000.000 đồng, nợ lãi 287.651.140 đồng). Trong đó nợ Ngân
hàng tổng số tiền 148.088.236 đồng (bao gồm nợ gốc và nợ lãi). Nợ Công ty
Jupiter tổng số tiền là 1.349.562.904 đồng, (bao gồm nợ gốc và nợ lãi). Ngân hàng
và Công ty Jupiter yêu cầu ông Nguyễn Văn Ch phải trả số tiền còn nợ nêu trên là
có căn cứ, phù hợp với quy đnh của pháp luật nên được chấp nhận.
[5] Về xử tài sản bảo đảm: Hợp đồng thế chấp tài sản số
LN2403202105051 ngày 22-3-2024 được ký đúng quy định của pháp luật. Tại thời
điểm kết hợp đồng thế chấp tài sản giữa các bên đã được kết trên sở t
nguyện, tự định đoạt, thỏa thuận, mục đích và nội dung thỏa thuận phù hợp với đạo
đức hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Hợp đồng thế chấp đã được
chứng thực của quan công chứng đã đăng giao dịch bảo đảm theo đúng
quy định của pháp luật. vậy, hợp đồng thế chấp tài sản hợp pháp hiệu
lực thực hiện. Nn ng Công ty Cổ phn MBN Jupiter đề nghị phát mại tài sản
theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp ông Ch không trả được nợ
căn cứ, hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận.
[6] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên
đơn không phải chịu án phí sơ thẩm. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Trả
lại tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, Khoản 1 Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Căn cứ các điều 116,117, 317, 318, 319, 463, 465, 466; Điều 500 đến 502
Bộ luật Dân sự 2015; Các Điều 90, Điều 91, 95, 98 của Luật các Tổ chức tín dụng
năm 2010, Điều 103 Luật tổ chức tín dụng năm 2024 Luật phí lệ phí, Nghị quyết
326/2016/NQ UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 sa đổi bổ
sung một số điều của Bộ luật Ttụng n sự, Luật Tố tụng nh chính, Luật pp
người chưa thành niên, Luật P sản Luật Hoà giải đối thoại tại Tán.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Văn Ch
phải trả nợ như sau:
5
- Trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo hợp
đồng cho vay số LN 2403202105051 ngày 22-3-2024 tổng số tiền tính đến ngày
12-9-2025 là 148.088.236 đồng, trong đó nợ gốc 120.000.000 đồng, nợ lãi trong
hạn 683.836 đồng, nợ lãi quá hạn 27.307.726 đồng, lãi chậm trả lãi: 96.674
đồng.
- ng ty C phần MBN Jupiter theo hợp đồng cho vay số LN
2403202105051 ngày 22-3-2024, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín
dụng thẻ, phát hành sdụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở
sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử tổng số tiền
1.349.562.904 đồng trong đó nợ gốc: 1.090.000.000 đồng, lãi trong hạn 6.154.520
đồng, lãi quá hạn là 252.538.321 đồng, lãi chậm trả lãi là 870.063 đồng.
Kể tngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm khách hàng vay còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có tha thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho
vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải
tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter theo quyết định
của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phợp với sự điều chỉnh lãi suất của
Ngân hàng cho vay
Trường hợp ông Nguyễn Văn Ch không trả được nợ, Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng vàng ty Cổ phn MBN Jupiterquyền yêu cầu cơ quan Thi
hành án dân sự thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp đthực hiện nghĩa vụ
bảo đảm đã cam kết theo hợp đồng thế chấp tài sản số LN2403202105051 ngày 22-
3-2024. Tài sản thế chấp 01 xe oto nhãn hiệu FORD, Everest Titanium, 2.OL, AT,
4x4, Biển số đăng ký: 15K-249.91, số khung MNCRXXMA WRRR04833, số máy
YNWSR04833.
Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì ông Nguyễn
Văn Ch phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết ncho Ngân hàng ng ty Cổ
phần MBN Jupiter. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại
cho bên thế chấp.
Về án phí thẩm: Ông Nguyễn Văn Ch phải chịu 56.929.534 đồng án n sự
thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí
26.000.000 đồng tại biên lai thu số 0010372 ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ch Cục
Thi hành án dân sự thành ph Thuỷ Nguyên nay Thi hành án dân sự thành phHải
Phòng.
Về quyền kháng cáo: Công ty Cổ phần Mua bán nợ Jupiter được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày ktngày tuyên án. Ngân ng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng ông Nguyễn Văn Ch được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 của Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
6
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 9 Luật Thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND cùng cấp;
- THADS TP Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Mai
Tải về
Bản án số 31/2025/DS-ST Bản án số 31/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2025/DS-ST Bản án số 31/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất