Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST ngày 28/09/2024 của TAND huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 31/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST ngày 28/09/2024 của TAND huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trấn Yên (TAND tỉnh Yên Bái) |
| Số hiệu: | 31/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Dung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẤN YÊN - TỈNH YÊN BÁI
Bản án số: 31/2024/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 7 - 2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN,TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Anh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Phương;
2. Bà Nguyễn Thị Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng – Thư ký Toà án nhân dân
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Ngày 23 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày
20/3/2024 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 18/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07-6-2024, Quyết định hoãn phiên tòa số
23/2024/QĐST- HNGĐ ngày 21-6-2024 và Thông báo mở lại phiên tòa số 11/TB-
TA ngày 10-7-2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn Làng Gặt, xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Vắng mặt
có lý do).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Làng Gặt, xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Vắng mặt
không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20-3-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Ph kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Báo Đáp, huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 31-7-2019 (Giấy đăng ký số: 24/2019 ngày 31-7-
2019). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại thôn Làng Gặt, xã Báo Đáp, huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Chị Nguyễn Thị D xác định vợ chồng chung sống hòa
thuận, hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
2
là do anh chị bất đồng quan điểm sống, anh Ph đã nhiều lần dọa giết chị và con,
trong đó có một lần cầm dao và một lần tẩm xăng lên người chị và con để đốt. Mâu
thuẫn của anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không cải
thiện được. Anh chị cũng đã sống ly thân từ khoảng tháng 01-2024 đến nay không
còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề
nghị Toà án nhân dân huyện Trấn Yên giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn
Văn Ph.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn Ph có một con chung là Nguyễn Gia B,
sinh ngày 09-8-2021. Ly hôn, chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cháu B, không yêu cầu anh Nguyễn Văn Ph cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị D xác định tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Tòa án nhân dân
huyện Trấn Yên đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và
giao nhận, tống đạt các văn bản hợp lệ cho anh Nguyễn Văn Ph thông qua ông
Nguyễn Văn T (là bố đẻ anh Ph, địa chỉ: Thôn Làng Gặt, xã Báo Đáp, huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái) nhưng anh Ph vẫn không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
mình. Do đó, trong hồ sơ vụ án không có lời khai của anh Ph.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị D có đơn
xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Ph, nơi cư trú: Thôn Làng Gặt, xã Báo Đáp, huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp hôn
nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị D có đơn đề nghị
giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Văn Ph được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng
vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều
238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Ph có đăng
ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Báp Đáp, huyện Trấn Yên,
tỉnh Yên Bái vào ngày 31-7-2019 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Theo chị Nguyễn Thị D thì vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm
2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là anh chị bất đồng quan
3
điểm sống, anh Ph đã nhiều lần dọa giết chị và con, trong đó có một lần cầm dao
và một lần tẩm xăng lên người chị và con để đốt, nhưng được gia đình ngăn cản.
Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải nhưng không cải thiện
được. Do không thể chịu đựng được nên chị đã chuyển về nhà mẹ đẻ sinh sống,
anh chị đã sống ly thân từ tháng 01-2024 đến nay không còn quan tâm đến nhau
nữa. Từ đó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị D và anh
Nguyễn Văn Ph đã thực sự trầm trọng, vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn
nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Văn Ph đã
được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa
giải được. Như vậy, xét thấy hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn
Ph đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung thực tế không còn tồn tại, mục
đích của hôn nhân là xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc không đạt được. Vì
vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị
Nguyễn Thị D được ly hôn anh Nguyễn Văn Ph theo quy định tại Điều 51, Điều 56
Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Ph có một con
chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 09-8-2021. Khi ly hôn, chị D có nguyện vọng trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu B cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có
sự thay đổi khác, anh Nguyễn Văn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quá
trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đã thông
báo nhiều lần nhưng anh Nguyễn Văn Ph không đến Tòa, không có lời khai, không
có ý kiến gì về việc nuôi con. Vì vậy, để đảm bảo sự ổn định và phát triển về mọi
mặt của con, cần giao cháu Nguyễn Gia B cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh Ph không cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các
cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác là hợp tình, hợp lý.
[2.3] Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị D xác định vợ chồng tự thỏa
thuận. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết về tài sản và nợ chung.
[3] Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy
định của pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 238,
Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều
81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
4
Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D được ly hôn anh Nguyễn Văn Ph.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 09-8-2021 cho chị
Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh Nguyễn Văn Ph không
cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai số AA/2023/0001486 ngày 20-3-2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trấn Yên.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND huyện Trấn Yên;
- Chi cục THADS huyện Trấn Yên;
- UBND xã Báo Đáp;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, TA, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tuấn Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 36/2025/HNGĐ-PT ngày 21/11/2025 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm