Bản án số 31/2017/HS-ST ngày 31/07/2017 của TAND huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2017/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2017/HS-ST ngày 31/07/2017 của TAND huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk R'Lấp (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 31/2017/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2017
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐẮK R’LẤP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 31/2017/HS-ST
Ngày 31/7/2017
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Công Tài
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thùy
Bà Hoàng Thị Hiền
- Thư phiên tòa: Ông Nông Văn Nhu Thư Tòa án nhân dân huyện
Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp tham gia phiên tòa:
Ông Trần Quốc Sơn - Kiểm Sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2017 tại phòng xét xử, Tòa án nhân dân huyện Đắk
RLp, tỉnh Đăk Nông m phiên tòa xét xử thẩm vụ án hình sự thụ số:
26/2017/HS-ST ngày 23 tháng 5 năm 2017 đối với bị cáo:
Bùi Trung T, sinh năm 1974 tại tỉnh Trà Vinh;
Nơi trú: Thôn 4, T, huyện P, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Không ổn
định; trình độ học vấn: 6/12; con ông Bùi Văn P, sinh năm 1936 (đã chết) con
bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1941; có vợ là Nguyễn Thị H, sinh năm 1980 và 01 con
sinh năm 1999. Nhân thân: Tại bản án số 06/HSST ngày 22/4/1992 của Tòa án
nhân dân huyện C, tỉnh Trà Vinh xphạt 03 năm về tội: “Trộm cắp tài sản
hội chủ nghĩa”, 02 năm tù về tội Trộm cắp tài sản của công dân” 01 năm về
tội “Trốn khỏi nơi giam tổng hợp hình phạt là 06 năm tù. Đã chp hành xong hình
phạt tù năm 1995 và đã thi hành xong phần trách nhiệm dân sự, án phí. Tiền án:
03 tiền án: Ngày 09/02/2007 bị a án nhân dân tỉnh Bình Phước xphạt 02 năm
08 tháng về tội “Trộm cắp tài sản”đến ngày 27/01/2009 chấp hành xong hình
phạt tù; Ngày 17/6/2011 bị Tòa án nhân dân thị P, tỉnh Bình Phước xử phạt 03
năm tù, về tội “Trộm cắp tài sản”đến ngày 15/11/2013 chấp hành xong hình phạt
; Ngày 11/6/2014 bị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xử phạt 02 năm
06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”đến ngày 05/6/2016 chấp hành xong hình phạt
. Bị bắt tạm giam từ ngày 07/3/2017 Có mặt.
Bị hại: Anh Bùi Long T, sinh năm 1993; trú tại: Tổ dân phố 5, thị trấn K,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông Vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bị cáo i Trung T bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Đắk Nông
truy tố v hành vi phạm tội nsau:
Vào khoảng 18 giờ ngày 07/03/2017, Bùi Trung T đi xe khách từ thị G
xuống thị trấn K, huyện Đ với mục đích tìm tài sản sơ h để trộm cắp. T mang theo
bvam phá khóa xe tô, khi đến thị trấn K, T xuống xe đi bộ vào ngã ba Thạch
Hà, thuc tdân phố 5, thị trấn K, khoảng 19 giờ 30 phút cùng ngày T thấy trước
nhà ca anh Bùi Long T chiếc xe nhãn hiệu Yamaha loại Exciter u
xám tím, biển kiểm soát 48B1-142.65. T quan sát không thấy có ai nên đi bộ vào
ri tiếp cn xe dùng b vam phá khoá đã chun b sn phá khoá xe sau đó quay đầu
xe đẩy xe ra đường nhưng khi dắt xe đi được khoảng 5m thì bị anh T phát hin, tri
đuổi theo bt gi T và báo cho Công an huyện Đ đến lập biên bản bắt người
phạm tội quả tang đối với Bùi Trung T.
Tang vt thu gi được gm: 01 xe máy nhãn hiệu Yamaha, loại Exciter, biển
kiểm soát 48B1- 142.65; 01 đầu van phá khoá dài 5cm, 02 đon ng tròn màu
trng, rng bên trong dài 5cm, đường kính 0,7cm; 01 thanh st tròn dài 10cm được
quấn băng keo màu đen hai đầu, gia có đầu van phá khoá; 01 m bo him
màu đen nhãn hiệu OWEN, 01 đôi giày vi th thao; 01 áo khoác bên ngoài màu
đen, bên trong u trng; 01 đin thoại di động Sam Sung Galaxy S5 màu m
hng và 01 điện thoại di động Nokia màu đen, model 105.
Tại bản kết luận định giá tài sản ngày 13/03/2017 của Hội đng định giá tài
sản trong tố tụng hình sự huyện Đ kết luận: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, loại
Exciter, biển kiểm soát 48B1-142.65, s khung 5P10CY123005, s máy
55P1123017 ti thời điểm b chiếm đoạt có giá trị 28.700.000 đng.
Q trình điều tra quan Cảnh t điều tra công an huyện Đ đã c định đưc
chủ s hu hp pp chiếc xe mô tô bin kiểm soát 48B1- 142.65 là của anh Bùi Long
T n đã ra quyết định xử lý vật chứng trlại chiếc xe mô tô tn cho anh T.
Đối với 02 chiếc điện thoại di động thu gi của i Trung T, quá trình điều
tra xác định đây là tài sản hợp pháp của Bùi Trung T không dùng vào việc phạm
tội nên Cơ quan điều tra đã trả 02 chiếc điện thoại cho T.
Tại o trạng số: 30/CTr - VKS ngày 23 tháng 5 m 2017 của Viện trưng
Viện kiểmt nhân dân huyn Đ quyết định truy tố bị cáo Bùi Trung T về tội: “Trộm
cắp tài sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 138 của Bluật hình sự.
Kết quả xét hỏi tại phiên a bo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội
của mình thừa nhận Cáo trạng của Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân
huyện Đ, tỉnh Đắk ng truy tố bị cáo vtội “Trộm cắp tài sản” quy định tại
đim c khoản 2 Điều 138 của Bộ luật hình sự đúng, không oan.
Kết qutranh lun ti phn toà đi diện Viện kiểm t nhân n huyện Đ gi
ngun quyết định truy tố đối với bị cáo. Sau khi xem t các chứng cứ buộc tội, nh
tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệmnh sự, đề nghị Hội đng xét xử tuyên bố bị cáo
3
Bùi Trung T phạm tội Trm cắp tài sản. Áp dụng điểm c khoản 2 Điu 138; điểm p
khoản 1 Điều 46; Điều 33 của Bộ lut hình sự xử pht: Bcáo i Trung T từ 03 năm
đến 03 năm 06 tng tù. Thời hạn chấp hành phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm giam.
Vvật chứng vụ án: Căn cứ Điều 42 của Bộ luật hình sự; Điều 76 Bộ luật tố
tụng hình sự. Chp nhn ngày 14/3/2017 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyn
Đ đã trả 01 xe nhãn hiệu Yamaha, loại Exciter, biển kiểm soát 48B1-142.65
cho ch s hu hp pháp là anh Bùi Long Tiên. Ngày 28/4/2017 tr 01 đin thoi
di động Sam Sung Galaxy S5 màu m hng 01 điện thoại di động Nokia màu
đen, model 105 cho anh Bùi Trung T.
Tịch thu tiêu hủy 01 đầu van phá khoá (dài 5cm), 02 đoạn ng tròn (màu trng,
rng bên trong, dài 5cm, đường kính 0,7 cm), 01 thanh st tròn (dài 10 cm được
quấn băng keo màu đen hai đầu, gia có đầu van phá khoá); 01 m bo him
màu đen, nhãn hiệu OWEN là nhng công cụ bị cáo dùng vào việc phạm tội.
Trả lại cho bcáo 01 đôi giày vi th thao; 01 áo khoác bên ngoài màu đen,
bên trong màu trng, đây nhng tài sản hợp pháp của bị cáo không dùng vào
việc phạm tội.
Tại phiên toà bị cáo không bào cha về hành vi phạm tội của mình chỉ
đề nghị HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
n cc chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà,n cvào kết
qutranh luận tại phiên toà trên sxem t đy đủ, toàn diện chứng cứ, ý
kiến kim sát viên, bị cáo nhng người tham gia tố tụng kc.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Xét lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của
nhng người làm chứng cng như các chng cứ, tài liệu đã thu thập có trong h
vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa xác định. Khoảng 19 giờ ngày
07/3/2017 Bùi Trung T đã hành vi lén lút vào nhà của anh Bùi Long T dùng
vam phá khóa phá khóa điện xe nhãn hiệu Yamaha, loại Exciter, BKS
48B1- 142.65 và đẩy xe ra đường thì bị anh T phát hiện bắt quả tang. Theo bản kết
luận định giá tài sản ngày 13/03/2017 của Hội đng định giá tài sản trong tố tụng
hình sự huyện Đ kết luận: Chiếc xe nhãn hiệu Yamaha, loại Exciter, biển
kiểm sát 48B1-142.65 ti thời điểm b chiếm đoạt giá trị 28.700.000 đng.
Mặt khác, bị cáo 03 tiền án về tội trộm cắp tài sản nên hành vi của bị cáo Bùi
Trung T đã đ yếu tcu tnh ti Trm cp tài sản theo quy định tại điểm c khon 2
Điều 138 ca B luật hình sự.
Xét hành vi của bị cáo gây ra nghiêm trọng, bị cáo là người có đầy đủ khả
năng nhận thức điều khiển được mọi hành vi của mình, pháp luật buộc bị cáo
phải biết quyền s hu hợp pháp về tài sản luôn được bảo vệ. Nhưng với ý thức coi
thường pháp luật mà bị cáo đã trực tiếp xâm phạm đến quyền s hu về tài sản hợp
pháp của người khác. Do đó cần áp dụng một mức hình phạt nghiêmơng xứng với
nh chất, mức đnh vi phạm tội của bị o đã gây ra. Cách ly bị o ra ngoài hội
một thời gian tmới bảo đảm được mục đích của hình phạt.
4
Về tình tiết định khung hình phạt: Bị cáo Bùi Trung T 03 tiền án: Ngày
09/02/2007 bị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước xử phạt 02 năm 08 tháng tù về tội
“Trộm cắp tài sản đến ngày 27/01/2009 chấp hành xong hình phạt tù; ngày
17/6/2011 bị Tòa án nhân dân thị P, tỉnh Bình Phước xử phạt 03 năm tù, về tội
“Trộm cắp tài sản đến ngày 15/11/2013 chấp hành xong hình phạt tù; ngày
11/6/2014 bị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xử phạt 02 năm 06 tháng
về tội “Trộm cắp tài sản” đến ngày 05/6/2016 chấp hành xong hình phạt
nhưng chưa được xóa án tích. Đây tình tiết định khung hình phạt “tái phạm
nguy hiểm” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 138 của Bộ luật hình sự.
Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hình phạt: Bị
cáo không tình tiết ng nặng trách nhiệm nh sự. nh tiết giảm nhẹ bcáo
thành khẩn khai báo, đây tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định
tại điểm p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình năm 1999 bị cáo có mẹ ruột
Huỳnh Thị C được Nhà nước tặng thưng Huân chương chiến công; Huân chương
kháng chiến, Huân chương chiến vẻ vang theo Nghị quyết s 144/2016/QH13
ngày 29/6/2016; Nghị quyết 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015 và Công văn số
276/TANDTC ngày 13/9/2016 của Tòa án nhân dân Tối cao ớng dẫn áp dụng một
số quy định có lợi cho người phạm tội của bộ luật nh s năm 2015, đây tình tiết
giảm nhẹ tch nhiệm hình sự quy định tại điểm x khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình
sự năm 2015 để giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về vật chứng ván: t 01 xe nhãn hiệu Yamaha, loại Exciter, biển
kiểm soát 48B1-142.65 tài sản hợp pháp của anh Bùi Long T nên ngày 14/3/217
quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ trả cho anh Bùi Long T căn cứ
cần chấp nhận.
Xét 01 đin thoại di đng Sam Sung Galaxy S5 màu xám hng 01 điện
thoại di động Nokia màu đen, model 105 tài sản hợp pháp của Bùi Trung T nên
ngày 28/4/2017 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ trả cho Bùi Trung T
có căn cứ cần chấp nhận.
Xét 01 đôi giày vi th thao; 01 áo khoác bên ngoài màu đen, bên trong u
trắng, đây nhng tài sản hợp pháp của bị cáo không dùng vào việc phạm tội. Do
đó cần tuyên trả lại cho bị cáo Bùi Trung T.
Xét 01 đầu van phá khoá dài 5cm; 02 đon ng tròn màu trng, rng bên
trong, dài 5cm, đường kính 0,7 cm; 01 thanh st tròn dài 10 cm được quấn băng
keo màu đen hai đu, gia có đu van phá khoá; 01 m bo him màu đen, có
nhãn OWEN; 01 đôi giày vi th thao; 01 áo khoác bên ngoài màu đen, bên trong
màu trng nhng công cụ bcáo dùng vào việc phạm tội không còn giá trị s
dụng cần tịch thu tiêu hủy.
Xét quan điểm đường lối xử của đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Đ tại phiên tòa là có căn cứ, Hội đng xét xử cần chấp nhận.
5
Về án phí: Buộc bị o Bùi Trung T phải nộp án phí hình sự thẩm theo
quy định của pháp luật.
c lẽ tn;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bb cáo Bùi Trung T phạm tội: “Trm cp tài sn”.
Áp dụng đim c khoản 2 Điều 138; điểm p khoản 1 Điều 46 của Bluật
nh s m 1999; điểm x khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015.
Xử phạt bcáo Bùi Trung T 03 (ba) m 06 (sáu) tháng tù, thi hn chấp
hành hình phạt tù nh t ngày bắt tạm giam ngày 07/3/2017.
2. Về vật chứng v án: Áp dụng Điều 41 của Bộ luật nh sự; đim a khon
2 Điều 76 của Bộ luật t tụngnh sự.
Chp nhn ngày 14/3/217 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ trả 01
xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, loại Exciter, biển kiểm soát 48B1-142.65 cho anh Bùi
Long T. Chp nhn ngày 28/4/217 quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ trả
01 đin thoại di động Sam Sung Galaxy S5 màu xám hng và 01 điện thoại di động
Nokia màu đen, model 105 cho bcáo Bùi Trung T
Trả lại cho bị o Bùi Trung T 01 đôi giày vi th thao; 01 áo khoác n ngoài
màu đen, n trong màu trng ( đc điểm như trong biên bn thu gi vt chứng).
Tịch thu tiêu hủy 01 đầu van phá khoá dài 5cm, 02 đoạn ng tròn màu trng,
rng bên trong, dài 5cm, đường kính 0,7 cm), 01 thanh st tròn (dài 10 cm được
quấn băng keo màu đen hai đầu, gia có đu van phá khoá); 01 m bo him
màu đen, có nhãn OWEN (Có đặc điểm như trong biên bản thu giữ vật chứng).
3. Về án p: Căn ckhoản 2 Điều 99 của Bộ luật tố tụng nh s; điểm a khon 1
Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thưng vụ
Quốc hội v mức thu, min, giảm thu nộp, quản sdụng án phí, lệ phí a án.
Buộc các bị cáo Bùi Trung T phi nộp 200.000 đng (Hai trăm ngn đng) tiền
án phí hình s thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
người bị hại vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày kể t nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhn: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Nông; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- S tư pháp tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Công an huyện Đ;
- Bị cáo; người bhại; ã ký)
- Lưu HS, VP. Đoàn Công Tài
Tải về
Bản án số 31/2017/HS-ST Bản án số 31/2017/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất