Bản án số 304/2026/HS-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 304/2026/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 304/2026/HS-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 304/2026/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trương Văn T - Tội mua bán trái phép chất ma túy
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 304/2026/HS-ST Bản án số 304/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 304/2026/HS-ST Bản án số 304/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Phm Tun Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Tn Khanh
2. Ông Phm Don Hiu
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu Thủy – Thư k Ta án nhân dân
khu vc 5 - Thành ph H Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Thnh phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: ông Mai Chin Thng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2026, ti Phng xử án, Ta án nhân dân khu vc 5 -
Thành ph H Ch Minh xét xử sơ thẩm và tuyên án công khai vụ án hình s thụ
l s 282/2026/TLST-HS ngày 24/7/2026, theo Quyt định đưa vụ án ra xét xử s
365/2026/QĐXXST- HS ngày 05/8/2026, đi với bị cáo:
Trương Văn T; giới tnh: nam; sinh ngày: 13/5/2000 ti Thành ph H
Chí Minh; CCCD s: ************; nơi thưng tr: 101/2 Đưng s C, Khu
ph D, phưng A, Thành ph H Ch Minh; nơi cư tr trước khi bị bt: 540/9 C,
phưng N, Thành ph H Ch Minh; ngh nghip: tài x; trình độ học vn: 9/12;
dân tộc: Kinh; giới tnh: nam; tôn giáo: không; quc tịch: Vit Nam; con ông
Trương Văn N và bà Trần Ngọc Thy V, chưa vợ con.
Nhân thân:
- Ngày 19/8/2016, bị Công an quận G, Thành ph H ChMinh ra Quyt
định xử pht vi phm hành chnh v hành vi “Gây ri trật t công cộng” với s
tin 3.250.000 đng, bị cáo đ đng pht ngày 14/9/2016.
- Ngày 19/9/2017, bị Ta án nhân dân quận G Vp (nay là Ta án nhân
dân khu vc 7), Thành ph H Ch Minh xử pht 05 năm tù v tội “Cướp tài
sản” theo Bản án s 220/HSST, chp hành xong hình pht tù ngày 06/11/2020
và đ đng án ph.
Tin án, tin s: không.
TÒA N NHÂN DÂN
KHU VC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án s: 304/2026/HS-ST
Ngày 25– 8 – 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Bị cáo bị tm giữ, tm giam ngày 13/11/2025 đn nay. (có mặt)
Ngưi có quyn li, ngha v liên quan đn v án:
1. Ông Võ Thành A; sinh năm: 1980; địa ch: P chung cư A H N, Khu
ph B, phưng Đ, Thành ph H Ch Minh. (vng mặt)
2. Ông Trần Phương N1; sinh năm: 1990; địa ch: 1 Đưng s E, Khu ph
D, phưng A, Thành ph H Ch Minh. (vng mặt)
NỘI DUNG VỤ N:
Theo các tài liu c trong h sơ vụ án và diễn bin ti phiên ta, nội dung
vụ án được tm tt như sau:
Vào khoảng 2 gi 00 ngày 26/9/2025, ti giao lộ đưng H và đưng H,
phưng Đ, Thành ph H Ch Minh, Tổ tuần tra Công an phưng Đ, Thành ph
H Ch Minh kiểm tra hành chnh Võ Thành A (sinh ngày: 23/3/1995, nơi
thưng tr: G P, phưng T, tnh Gia Lai) c biểu hin nghi vn nên mi v làm
vic. Ti Công an phưng, A thừa nhận hành vi sử dụng trái phép cht ma ty
loi Ketamine và kt quả xét nghim nước tiểu “dương tnh” với cht ma ty
(KET).
Võ Thành A khai nhận: Bản thân là ngưi nghin ma ty loi Ketamine, do
c nhu cầu sử dụng ma ty nên A đ nhiu lần liên lc với Trương Văn T là bn
bè quen bit ngoài x hội để mua ma ty loi Ketamine. Vic mua ma ty của
Trương Văn T đu thc hin chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng cho Trương
Văn T, s tài khoản 0898797070, ngân hàng T2. Võ Thành A thừa nhận đ mua
ma ty của Trương Văn T 05 lần.
Mở rộng điu tra, ngày 14/10/2025, Công an phưng Đ, Thành ph H Ch
Minh phi hợp với Công an phưng A, Thành ph H Ch Minh mi Trương
Văn T làm vic. Ti Công an phưng, T thừa nhận hành vi bán trái phép cht ma
túy cho Võ Thành A và kt quả xét nghim nước tiểu “dương tnh” với cht ma
túy (KET).
Trương Văn T khai nhận: Ngun gc ma ty để bán cho A, T mua của một
ngưi (không rõ lai lịch) trên ứng dụng T1 (ngưi này đ từng bán ma ty cho T
để sử dụng vào khoảng tháng 5/2025) nên khi A hỏi mua ma ty thì T liên h
với ngưi này. Trong 05 lần mua ma ty thì T được ngưi bán ma ty yêu cầu
thanh toán chuyển tin vào tài khoản ngân hàng T3 stài khoản 100878461755
ngân hàng V1 và ngân hàng C s tài khoản 0347372372 tên NGUYEN CHAU
HAI. T đ chuyển khoản tin cho ngưi này và gửi kèm địa ch do A cung cp
để ngưi này giao ma ty đn cho A. Cụ thể: Trương Văn T, s tài khoản
0898797070, ngân hàng T2 dùng để nhận tin mua bán từ A. Võ Thành A dùng
với s tài khoản 0942678910 ngân hàng M (M1) để chuyển mua ma ty của
Trương Văn T 05 lần, vào các ngày:
+ Lần 1: vào ngày 19/7/2025, A mua ma ty của T với s tin 2.500.000
đng và đ sử dụng ht một mình.
3
+ Lần 2: vào ngày 24/8/2025, A mua ma ty của T với s tin 2.600.000
đng và đ sử dụng ht một mình.
+ Lần 3: vào ngày 07/9/2025, A mua ma ty của T với s tin 2.750.000
đng và đ sử dụng ht một mình.
+ Lần 4: vào ngày 22/9/2025 A mua ma ty của T với s tin 2.500.000
đng và đ sử dụng ht một mình.
+ Lần 5: vào 24/9/2025, A mua ma ty của T với s tin 2.750.000 đng và
đ sử dụng gần ht thì bị Công an kiểm tra khám xét phát hin thu giữ như trên.
Sau khi nhận được tin Tài sẽ giao ma ty cho A bằng hình thức bỏ ma ty
trong bịch c đ ăn hoặc thức ung giao cho S đưa tới giao cho A. Ch c một
lần Trương Văn T bt xe ôm công ngh trc tip giao ma ty cho A nên A mới
bit mặt ti địa ch s A H N, phưng Đ, Thành ph H Ch Minh.
Ngoài ra, T còn bán ma túy Ketamine cho Trần Phương N1. Ngày
24/10/2025, Công an phưng Đ, Thành ph H Ch Minh phi hợp với Công an
phưng A, Thành ph H Ch Minh mi Trần Phương N1 làm vic. Kt quả xét
nghim nước tiểu của N1 “âm tnh” với cht ma ty.
Trần Phương N1 khai nhận: Vào khoảng tháng 9/2025, do c nhu cầu sử
dụng ma ty nên N1 tham gia hội nhm “Ti cổ” trên ứng dụng Telegram và
bit Trương Văn T bán ma túy. N1 đ mua ma ty của T nhiu lần, cách thức
mua bán là N1 trả tin mua ma ty bằng cách chuyển khoản vào ngân hàng của
Trương Văn T và T giao ma túy cho N1 thông qua dịch vụ giao hàng công ngh
đn địa ch do N1 cung cp. Lần gần nht là vào ngày 28/9/2025, N1 mua ma
ty Ketamine của T với s tin 3.250.000 đng, mục đch N1 mua ma ty để bản
thân sử dụng một mình và đ sử dụng ht.
Li khai của Trần Phương N1 phù hợp với li khai của Trương Văn T.
Tổng s tin T hưởng lợi chênh lch với ngưi bán và ngưi mua khoảng
1.500.000 đồng (một triu năm trăm ngàn đng).
Vic thu giữ, tm giữ tài liu, đ vật; xử l vật chứng:
- 01 gi được niêm phong bên ngoài c chữ k ghi tên Trần Vũ Phương D
(Điu tra viên) và hình du Cơ quan Cảnh sát điu tra Công an Thành ph H,
bên trong có:
- 01 t tin mnh giá 20.000 VNĐ được cun trn bên trong dnh bột (K
hiu mẫu m1) không xác định được khi lượng, tìm thy Ketamine ở dng vt.
- 03 gi nylon đu dnh tinh thể (K hiu mẫu m2) không xác định được
khi lượng, tìm thy Ketamine ở dng vt.
- 01 đin thoi di động hiu Iphone 15 Pro Max đ qua sử dụng được T
dùng để liên lc mua bán trái phép cht ma ty.
4
- 01 xe mô tô biển s 59V3 681.58 c s khung: MLTFYA319NA003038,
s máy: GPCU110C003038 do bị cáo Trương Văn T đứng tên giy đăng k xe.
Ti bản Cáo trng s 98/CT-VKS ngày 22/7/2026 của Vin kiểm sát nhân
dân khu vc 5, Thành ph H Ch Minh đ truy tbị cáo Trương Văn T v tội
“Mua bán trái phép cht ma ty” theo điểm b khoản 2 Điu 251 Bộ luật Hình s
năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025.
Ti phiên ta:
Đi din Vin kiểm sát nhân dân khu vc 5 – Thành ph H Ch Minh thc
hành quyn công t trình bày quan điểm của Vin kiểm sát đi với vụ án, sau
khi phân tch tnh cht hành vi phm tội, các tình tit tăng nặng, giảm nhẹ của bị
cáo đ giữ nguyên quan điểm truy t và đ nghị mức án đi với bị cáo như sau:
Bị cáo Trương Văn T từ 08 năm 06 tháng đn 09 năm 06tháng tù v tội
“Mua bán trái phép cht ma ty” theo điểm b khoản 2 Điu 251 Bộ luật Hình s
năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025.
Vật chứng đ nghị xử l theo quy định pháp luật.
Bị cáo thừa nhận hành vi phm tội của mình như nội dung bản cáo trng và
không c kin tranh luận với bản luận tội của Vin kiểm sát, khi được ni li
ni sau cùng, bị cáo bày tỏ s ăn năn hi cải và xin được giảm nhẹ hình pht để
sớm v với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liu trong h sơ vụ án đ
được tranh tụng ti phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] V hành vi, quyt định t tụng của Cơ quan điu tra, Điu tra viên, Vin
kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điu tra, truy t đ được thc
hin đng v thẩm quyn, trình t, thủ tục theo quy định của Bộ luật T tụng
hình s. Quá trình điu tra và ti phiên ta, bị cáo và những ngưi tham gia t
tụng khác không c ngưi nào c kin hoặc khiu ni v hành vi, quyt định
của cơ quan tin hành t tụng, ngưi tin hành t tụng. Do đ, các hành vi, quyt
định t tụng của cơ quan tin hành t tụng, ngưi tin hành t tụng đ thc hin
đu hợp pháp.
[2] Nhận định hành vi và điu khoản xét xử:
Ti cơ quan điu tra cũng như qua thẩm tra xét hỏi ti phiên ta hôm nay,
bị cáo đ thừa nhận toàn bộ hành vi phm tội của mình như cáo trng đ truy t,
li khai của bị cáo phù hợp với li khai của ngưi làm chứng, ngưi c quyn
lợi, ngha vụ liên quan, biên bản thu giữ vật chứng, Kt luận giám định cùng các
tài liu khác c trong h sơ vụ án, Hội đng xét xử đ c đủ cơ sở xác định:
Bị cáo Trương Văn T đ bán trái phép cht ma túy cho Võ Thành A 05 lần
vào các ngày 19/7/2025, 24/8/2025, 07/9/2025, 22/9/2025, 24/9/2025 và bán trái
5
phép cht ma túy cho Trần Phương N1 nhiu lần trong đ, lần gần nht là ngày
28/9/2025.
Theo Kt luận giám định s 6726/KL-KTHS ngày 07/10/2025 của Phòng K
Công an Thành ph H xác định t tin mnh giá 20.000 đng và 03 gi nylon
thu giữ của Võ Thành A đu tìm thy Ketamine ở dng vt.
Như vậy hành vi của bị cáo Trương Văn T đ phm tội: “Mua bán trái
phép chất ma tuý” thuộc trưng hợp “Phm ti 02 ln tr lên” quy định ti điểm
b khoản 2 Điu 251 Bộ luật Hình s năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và
năm 2025.
[3] V tình tit tăng nặng, giảm nhẹ trách nhim hình s:
Hội đng xét xử xét thy, bị cáo nhận thức rõ ma ty là hiểm họa x hội, là
loi cht gây nghin nguy hiểm và vic Mua bán trái phép cht ma ty là vi
phm pháp luật. Hành vi Mua bán trái phép cht ma ty của bị cáo là nguy hiểm,
có th/l nguyên nhân phát sinh các hành vi phm tội khác, xâm phm đn ch
độ độc quyn quản l các cht gây nghin của Nhà nước và ảnh hưởng xu đn
tình hình an ninh trật t ti địa phương.
Bị cáo không c tin án tin s nhưng c nhân thân xu, từng bị Tòa án
nhân dân quận G Vp (nay là Ta án nhân dân khu vc 7), Thành ph H Ch
Minh xử pht 05 năm tù v tội “Cướp tài sản” theo Bản án s 220/HSST ngày
19/9/2017 nhưng không ly đ làm bài học, nay li tip tục phm tội. Do đ, Hội
đng xét xử xem xét áp dụng mức hình pht nghiêm khc, tương xứng với tnh
cht, mức độ phm tội của bị cáo; tuy nhiên, trong quá trình điu tra và ti phiên
ta, bị cáo Trương Văn T tỏ thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hi cải nên Hội
đng xét xử cân nhc áp dụng tình tit giảm nhẹ trách nhim hình s quy định
ti điểm s khoản 1 Điu 51 của Bộ luật Hình s năm 2015, sửa đổi bổ sung năm
2017 và năm 2025 để giảm nhẹ một phần hình pht cho bị cáo.
Tình tit tăng nặng trách nhim hình s: không c.
[4] V hình pht bổ sung:
Xét tnh cht mức độ hành vi phm tội, Hội đng xét quyt định áp dụng
hình pht bổ sung đi với bị cáo là hình pht tin với s tin 5.000.000 đng tịch
thu sung công qu Nhà nước.
[5] V s tin thu lợi bt chnh:
Ti cơ quan điu tra và ti phiên ta, bị cáo khai nhận đ thu lợi bt chnh
tổng cộng khoảng 1.500.000 đng. Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điu 106 Bộ luật
T tụng hình s, bị cáo c trách nhim giao nộp li s tin tương ứng nộp ngân
sách Nhà nước.
[6] V xử l vật chứng:
6
- Đi với 01 đin thoi di động Iphone 15 Promax của thu giữ của bị cáo
Trương Văn T: Xét đây là công cụ, phương tin bị cáo sử dụng để thc hin
hành vi phm tội, c giá trị sử dụng, cần tịch thu sung công qu Nhà nước.
- Đi với gi được niêm phong ghi s 4219/25 c chữ k của Giám định
viên (phng PC09) và cán bộ bên trong là mẫu vật cn li sau giám định: Cần
tịch thu sung công qu Nhà nước đi với 01 t tin mnh giá 20.000 đng và
tịch thu tiêu hủy với các vật cn li trong gi niêm phong.
- Đi với 01 xe mô tô biển s 59V32-681.58: Xét đây là tài sản cá nhân của
bị cáo Trương Văn T, không liên quan đn hành vi phm tội, cần trả li cho bị
cáo.
[7] V án ph: Bị cáo phải chịu án ph hình s sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
[8] Nội dung kin nghị và nhận định khác:
Đi với Võ Thành A, Công an phưng Đ đ ra Quyt định xử pht vi phm
hành chnh vhành vi “Sử dụng trái phép cht ma ty” là đng quy định, nên
Hội đng xét xử không xem xét.
Đi với Trần Phương N1, kt quả xét nghim âm tnh với cht ma ty nên
Công an phưng Đ không c căn cứ xử pht vi phm hành chnh v hành vi “Sử
dụng trái phép cht ma ty” là đng quy định, nên Hội đng xét xử không xem
xét.
Đi với các đi tượng bán ma ty cho Trương Văn T và nhận tin thông
qua tài khoản ngân hàng tên LY KIM NGOC s tài khoản 100878461755 ngân
hàng V1 và ngân hàng C s tài khoản 0347372372 tên NGUYEN CHAU HAI,
kin nghị cơ quan điu tra tip tục xác minh, làm rõ, và xử l khi c căn cứ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm b khoản 2, khoản 5 Điu 251; Điu 38; điểm s khoản 1 Điu
51 Bộ luật Hình s năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025;
Xử pht bị cáo Trương Văn T 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù v tội “Mua
bán trái phép chất ma tuý”, thi hn tù tnh từ ngày 13/11/2025.
Pht bổ sung bị cáo s tin 5.000.000 (năm triu) đng thu nộp ngân sách
Nhà nước.
Căn cứ Điu 47 Bộ luật hình s năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm
2017 và năm 2025; Điu 106 Bộ luật T tụng hình s:
Buộc bị cáo nộp li s tin thu lợi bt chnh 1.500.000 (một triu năm
trăm nghìn) đng vào ngân sách Nhà nước.
7
Tịch thu tiêu hủy: Gi được niêm phong ghi s 4219/25 c chữ k của
Giám định viên (phng PC09) và cán bộ bên trong là mẫu vật cn li sau giám
định (ngoi trừ t tin mnh giá 20.000 (hai mươi nghìn) đng bên trong gi
niêm phong)
Tịch thu sung công qu Nhà nước: đi với 01 (một) t tin mnh giá
20.000 (hai mươi nghìn) đng; 01 (một) đin thoi di động Iphone 15 Promax.
Trả li cho bị cáo: 01 (một) xe mô tô biển s 59V32-681.58.
(Theo Phiu nhập kho vật chứng ngy 22 tháng 8 năm 2026 ti Kho vật
chứng Công an Thnh phố Hồ Chí Minh)
- Căn cứ khoản 2 Điu 135; khoản 2 Điu 136 Bộ luật t tụng hình s;
Nghị quyt 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ
Quc hội
Buộc bị cáo phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đng án ph hình s sơ
thẩm.
- Căn cứ Điu 331, 333 của Bộ luật T tụng hình s:
Bị cáo c quyn kháng cáo bản án; ngưi c quyn lợi, ngha vụ liên quan
đn vụ án c quyn kháng cáo phần bản án liên quan đn quyn lợi, ngha vụ
của mình.
Thi hn kháng cáo là 15 ngày; đi với bị cáo tnh từ ngày tuyên án; đi
với ngưi c quyn lợi, ngha vụ liên quan đn vụ án vng mặt ti phiên ta tính
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yt./.
Nơi nhận:
- Sở Tư pháp Tp.HCM; (1)
- TAND Tp.HCM; (1)
- VKSND Tp.HCM; (1)
- VKSND KV5- Tp.HCM; (1)
- PV.06 – CATp.HCM; (1)
- Công an Tp.H Ch Minh (PC10);
(1)
- CAP.Cầu Kiu, Tp.HCM; (1)
- Cơ sở giam giữ; (1)
- Ngưi tham gia t tụng; (6)
- Lưu: VP, THAHS, H sơ. (11)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Tun Anh
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 304/2026/HS-ST Bản án số 304/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 304/2026/HS-ST Bản án số 304/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất