Bản án số 301/2021/HNGĐ-ST ngày 08/12/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 301/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 301/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 301/2021/HNGĐ-ST ngày 08/12/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 301/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Ng yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐN
Bản án số: 301/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 08/12/2021
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ BIEÂN HOØA- TÆNH ÑOÀNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Q.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn C.
Bà Thiều Thị Phi L
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị N – Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố BH, tỉnh ĐN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BH, tỉnh ĐN tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đ – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố BH, tỉnh
ĐN xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1072/2021/TLST–HNGĐ ngày 13
tháng 5 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số:245/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 và Quyết
định hoãn phiên toà số:529/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17/11/2021 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Vương Kim Ng, sinh năm 1994.
Địa chỉ: 9C, khu phố 6, phường TD, thành phố BH, tỉnh ĐN.
- Bị đơn: Anh Lê Vĩnh H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 4/5, khu phố 1, phường BL, thành phố BH, tỉnh ĐN.
(Chị Ng có đơn xin vắng mặt, anh H vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Vương Kim
Ng trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Vĩnh H kết hôn năm 2014 tại Uỷ ban
nhân dân nhân phường TB, thành phố BH, tỉnh ĐN, hôn nhân tự nguyện không ai
ép buộc. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu
thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải vả nhau, xung đột dẫn đến không tôn trọng nhau.
Vì không muốn cuộc sống gia đình tan vỡ hai vợ chồng đã ngồi lại với nhau để tìm
cách giải quyết nhưng không có kết quả. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không
2
hạnh phúc, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu
Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
- Về con chung: Chị Ng xác định chị và anh H có 01 con chung cháu Lê
Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 13/9/2013. Ly hôn chị xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Q, tạm thời không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Ng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
-Về nợ chung: Chị Ng xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh Lê Vĩnh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không
ghi nhận được ý kiến.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BH:
+ Về việc kiểm sát chấp hành pháp luật tố tụng: Về quan hệ pháp luật, tư
cách đương sự và thẩm quyền giải quyết, Tòa án đã xác định đúng theo quy định
pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp
hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo
theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ
tục theo quy định pháp luật.
+ Về vieäc giải quyết tranh chấp: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ
căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn nguyên đơn chị Nguyễn Vương Kim Ng, cho chị
Nguyễn Vương Kim Ng được ly hôn với anh Lê Vĩnh H; Giao cháu Lê Nguyễn
Trúc Q, sinh ngày 13/9/2013 cho chị Ng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm
thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung, nợ chung: Theo
Chị Ng khai, chị và anh H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Tuy nhiên anh H không lên Toà làm việc nên không có ý kiến về
các vấn đề này. Do vậy, không đặt ra xem xét, giải quyết; Về án phí: Chị Nguyễn
Vương Kim Ng phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên
tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
-Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thủ tục tố tụng:
Chị Nguyễn Vương Kim Ng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Lê Vĩnh H. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định
quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Căn cứ vào
Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định chị Nguyễn Vương Kim Ng là nguyên đơn
còn anh Lê Vĩnh H là bị đơn.
- Về thẩm quyền giải quyết: Anh Lê Vĩnh H có hộ khẩu thường trú tại thành
phố BH, tỉnh ĐN và hiện nay đang sinh sống tại thành phố BH, tỉnh ĐN. Căn cứ
3
khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu
cầu khởi kiện của chị Nguyễn Vương Kim Ng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân thành phố BH, tỉnh ĐN.
- Về thụ tục tố tụng: Toà án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho anh Lê
Vĩnh H nhưng anh H không đến Toà làm việc, tham gia phiên họp kiển tra việc giao
nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải cũng như không đến Toà án tham gia
xét xử; chị Ng có đơn vắng mặt, căn cứ vào Điều 207, Điều 227, Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với chị
Ng, anh H.
[2] Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Vương Kim Ng và anh Lê Vĩnh H tự
nguyện kết hôn vào năm năm 2014 tại Uỷ ban nhân dân nhân phường TB, thành phố
BH, tỉnh ĐN. Được Uỷ ban nhân dân phường phường TB, thành phố BH, tỉnh ĐN,
cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/2014, quyển số 01/2014 ngày 20/02/2014. Đối
chiếu quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, xác định đây là hôn
nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Ng là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ theo quy định tại
Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương,
quý trọng chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau để cùng xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng
quá trình chung sống xảy ra quá nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan
điểm sống, hay cải vả nhau chị và anh H sống ly thân với nhau từ năm 2018 cho đến
nay không ai còn quan tâm đến nhau nữa. Tại biên bản xác minh ngày 16/6/2021 tại
Uỷ ban nhân dân phường BL, thành phố BH địa phương cho biết hiện nay chị Ng và
anh H đã sống ly thân với nhau. Như vậy, thể hiện mục đích hôn nhân giữa Chị Ng
và anh H không đạt được, vợ chồng không còn chung sống, không còn quan tâm,
yêu thương, chăm sóc lẫn nhau nữa. Quá trình giải quyết Toà án đã tiến hành hoà
giải nhưng chị Ng vẫn cương quyết ly hôn do không còn tình cảm gì với anh H nữa.
Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cho chị Nguyễn
Vương Kim Ng được ly hôn với anh Lê Vĩnh H.
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 13/9/2013 cho chị
Ng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì
quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Theo chị Ng khai là không có, không
yêu cầu Toà án giải quyết. Tuy nhiên, anh H không lên Toà án làm việc nên không
có ý kiến về các vấn đề này. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải
quyết, nếu sau này các bên có yêu cầu sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
[3] Về ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát và đương sự:
4
- Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải quyết
vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
- Xét yêu cầu của chị Ng phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên
chấp nhận;
[4] Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Vương Kim Ng phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân
và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228,
Điều 266, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Áp dụng Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84, khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Vương
Kim Ng, chị Nguyễn Vương Kim Ng được ly hôn với anh Lê Vĩnh H.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 13/9/2013 cho Chị
Ng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì
quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
5. Về án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Vương Kim Ng phải nộp 300.000 đồng
án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số
0001189 ngày 05/05/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH. Chị Ng đã
nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Vương Kim Ng, anh Lê Vĩnh H vắng
mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung

5
năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh;
- VKSND TP. BH;
- THA dân sự;
- UBND nơi ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu. Nguyễn Thị Q
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm