Bản án số 3006/2026/DS-ST ngày 23/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 3006/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 3006/2026/DS-ST ngày 23/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 3006/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 3006/2026/DS-ST Bản án số 3006/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 3006/2026/DS-ST Bản án số 3006/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 3006/2026/DS-ST
Ngày: 23 - 7 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Ngọc Mỹ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Anh Tuấn
2. Bà Bùi Thị Như Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Ánh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 -
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: Ông Ao Minh Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ
Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 920/2026/TLST-DS ngày 11
tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 668/2026/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 422/2026/QĐST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Phương T, sinh năm 1990. (có đơn xét xử vắng mặt)
Căn cước công dân số ************ cấp ngày 20/12/2021.
Địa chỉ: D T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Hứa Kỳ D, sinh năm 1995. (vắng mặt)
Căn cước công dân số ************.
Địa chỉ: 1 T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện ngày 06/01/2026, quá trình giải quyết vụ án và bản tự khai,
nguyên đơn bà Trần Phương T trình bày:
Bà T và bà D là bạn bè quen biết nhau. Từ tháng 01/2023 đến tháng tháng 12/2023
bà D hỏi vay tiền bà T, bà T đã cho bà D vay tổng số tiền 1.567.000.000 đồng, cụ thể:
+ Từ tháng 01/2023 đến tháng 09/2023: Bà T cho bà D vay tổng số tiền
400.000.000 đồng qua 04 lần chuyển khoản từ hai số tài khoản của bà T là
0251002543020 mở tại Ngân hàng TMCP N và 19037074625012 mở tại Ngân hàng K
- tên chủ tài khoản Trần Phương T tới các số tài khoản khác nhau do bà D1 chỉ định,
2
việc vay có thỏa thuận lãi suất bằng 0%, cụ thể: Ngày 21/01/2023 chuyển số tiền
100.000.000 đồng; ngày 24/3/2023 chuyển số tiền 100.000.000 đồng; ngày 28/8/2023
chuyển số tiền 100.000.000 đồng; ngày 05/9/2023 chuyển số tiền 100.000.000 đồng.
+ Từ tháng 11 đến tháng 12/2023, bà T cho bà D vay tổng số tiền 1.176.550.000
đồng, thông qua chuyển khoản 12 lần từ 03 số tài khoản của bà T là 0251002543020 mở
tại Ngân hàng TMCP N, 19037074625012 mở tại Ngân hàng TMCP K và
060119432191 tại Ngân hàng TMCP S, tên chủ tài khoản Trần Phương T tới nhiều số
tài khoản khác nhau do bà D chỉ định, việc vay có thỏa thuận lãi suất bằng 10%/năm
gồm: Ngày 07/11/2023 số tiền 50.000.000 đồng; ngày 10/11/2023 số tiền 50.000.000
đồng; ngày 15/11/2023 số tiền 66.000.000 đồng; ngày 15/11/2023 số tiền 181.165.000
đồng; ngày 24/11/2023 số tiền 80.000.000 đồng; ngày 27/11/2023 số tiền 50.000.000
đồng; ngày 04/12/2023 số tiền 80.000.000 đồng; ngày 08/12/2023 số tiền 100.000.000
đồng; ngày 09/12/2023 số tiền 339.385.000 đồng; ngày 09/12/2023 số tiền 100.000.000
đồng; ngày 12/12/2023 số tiền 30.000.000 đồng; ngày 16/12/2023 số tiền 50.000.000
đồng.
Đến tháng 5/2024, vì quá nhiều lần bà D hứa hẹn, cam kết trả nhưng lại không
thực hiện đúng cam kết nên bà D và bà T thỏa thuận lập 02 Hợp đồng vay tiền tại văn
phòng C để xác nhận lại hai khoản nợ nêu trên, bà T đồng ý thỏa thuận lại thời hạn thanh
toán và tiến độ thanh toán nợ, cụ thể:
(1) Hợp đồng vay thứ nhất: Được công chứng tại Văn phòng C, địa chỉ C L,
Phường A, Quận A (nay là phường P), Thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng 001796,
quyển số 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/05/2024, tương ứng với số tiền vay là
400.000.000 đồng mà bà T thực tế đã cho bà D vay từ tháng 01/2023 đến tháng 09/2023.
Thỏa thuận lại thời hạn vay đến ngày 15/12/2024, tiến độ thanh toán thỏa thuận như sau:
Đợt 1: Ngày 15/6/2024, bà D có nghĩa vụ thanh toán 100.000.000 đồng;
Đợt 2: Ngày 15/8/2024, bà D có nghĩa vụ thanh toán 100.000.000 đồng,
Đợt 3: Ngày 15/10/2024, bà D có nghĩa vụ thanh toán 100.000.000 đồng;
Đợt 4: Ngày 15/12/2024, bà D có nghĩa vụ thanh toán 100.000.000 đồng.
Tuy nhiên, bà D không thực hiện đúng với nội dung thỏa thuận nêu trên, liên tục
nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Cụ thể, bà D chỉ thực hiện đúng nghĩa vụ thanh
toán nợ đợt 01 vào ngày 15/6/2024 số tiền 100.000.000 đồng. Sau đó, bà D không thanh
toán tiền nợ đúng tiến độ đã thỏa thuận, tự ý thanh toán tiền nợ nhiều đợt với số tiền nhỏ
trung bình từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Tính đến tháng 16/3/2026 bà D chỉ
thanh toán cho bà T 286.600.000 đồng tiền gốc.
(2) Hợp đồng vay thứ hai: Được công chứng tại Văn phòng C; địa chỉ C L,
Phường A, Quận A, (nay là phường P), Thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng 001797,
quyển sổ 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/05/2024, tương ứng với số tiền vay
1.176.000.000 đồng. Đây là số tiền thực tế bà T chuyển khoản cho bà D vay từ tháng
11/2023 đến tháng 12/2023. Thời hạn vay thỏa thuận lại đến ngày 13/5/2026, tiến độ
thanh toán thỏa thuận như sau:
Đợt 1: Ngày 13/5/2025, bà D có nghĩa vụ thanh toán 400.000.000 đồng;
Đợt 2: Ngày 13/11/2025, bà D có nghĩa vụ thanh toán 400.000.000 đồng;
Đợt 3: Ngày 13/5/2026, bà D có nghĩa vụ thanh toán 376.000.000 đồng.
3
Đối với số tiền 1.176.000.000 đồng nêu trên bà D tiếp tục vi phạm nghĩa vụ thanh
toán theo tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng, đến nay cũng chưa trả cho bà T tiền gốc
hay tiền lãi, liên tục vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận.
Do đó, bà T khởi kiện yêu cầu bà D phải trả bà T các khoản nợ sau:
1/ Theo Hợp đồng vay tiền ngày 13/5/2024: Nợ gốc còn lại tạm tính đến ngày
16/3/2026 là 400.000.000 đồng - 288.600.000 đồng = 111.400.000 đồng; lãi chậm trả
tạm tính từ ngày 17/3/2026 đến ngày 23/7/2026, với lãi suất 10%/năm trên số tiền nợ
gốc 111.400.000 đồng là 3.906.630 đồng. Tổng gốc và lãi là 111.400.000 đồng +
3.906.630 đồng = 115.306.630 đồng.
2/ Theo Hợp đồng vay tiền ngày 13/5/2024: Nợ gốc chưa trả là 1.176.000.000
đồng; lãi chậm trả tạm tính từ ngày 14/5/2025 (là ngày bà D vi phạm thỏa thuận đợt 1)
với lãi suất 10%/năm trên nợ gốc 1.176.000.000 đồng tạm tính đến ngày 23/7/2026 là
140.153.424 đồng. Tổng gốc và lãi là 1.176.000.000 đồng + 140.153.424 =
1.316.153.424 đồng.
Tổng nợ gốc và lãi chậm trả mà bà D phải thanh toán cho bà T tạm tính đến ngày
23/7/2026 là 1.431.460.054 đồng.
2. Bị đơn bà Hứa Kỳ D: Vắng mặt.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà T. Bà D phải chịu án phí
theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Bà Trần Phương T khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Hứa Kỳ D
cư trú tại 1 T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Căn cứ vào hai Hợp đồng vay tiền ngày 13/5/2024 được lập và có chữ ký xác
nhận của bà T và bà D. Xét đây là tranh chấp phát sinh trong quan hệ hợp đồng vay tài
sản giữa cá nhân với cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại
khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[2] Về việc vắng mặt của đương sự:
Ngày 14/7/2026, bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
4
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý; giấy triệu tập đương sự ghi
tự khai; thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải; thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử; giấy triệu tập đương sự tham
gia phiên tòa; quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà D vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử
căn cứ yêu cầu khởi kiện, lời trình bày và tài liệu, chứng cứ do bà T cung cấp, do Tòa
án thu thập theo Điều 97 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2025) để làm cơ sở xem xét giải quyết vụ án.
Căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025), Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T và bà D.
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1] Xét yêu cầu của bà T buộc bà D trả nợ gốc 111.400.000 đồng và tiền lãi (từ
ngày 17/3/2026 tạm tính đến ngày 23/7/2026, lãi suất 10%/năm) là 3.906.630 đồng, theo
Hợp đồng vay tiền ngày 13/5/2024:
[3.1.1] Căn cứ Hợp đồng vay tiền, số công chứng 001796, quyển số 05/2024
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/05/2024 tại Văn phòng C với nội dung: Bà T cho bà D vay
số tiền 400.000.000 đồng, không tính lãi suất; thời hạn vay đến ngày 15/12/2024. Hai
bên thỏa thuận phương thức trả nợ làm 04 đợt, mỗi đợt trả 100.000.000 đồng vào ngày
15/6/2024, 15/8/2024, 15/10/2024, 15/12/2024. Xét nội dung, hình thức thỏa thuận các
bên là phù hợp quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2025 nên có hiệu lực pháp
luật.
Theo tài liệu, chứng cứ do bà T cung cấp thể hiện bà T đã chuyển khoản cho bà
D 04 lần vào ngày 21/01/2023, 24/3/2023, 28/8/2023 và 05/9/2023, mỗi lần 100.000.000
đồng. Sau đó do bà D hứa hẹn không trả nên hai bên mới lập Hợp đồng vay tiền được
công chứng ngày 13/5/2024.
Xét, căn cứ sao kê tài khoản và bảng tổng hợp do bà T cung cấp: Bà D chỉ trả cho
bà T số tiền 100.000.000 đồng theo đúng thỏa thuận vào ngày 15/6/2024; từ sau ngày
15/6/2026 đến ngày 16/3/2026, bà D trả cho bà T nhiều lần bằng hình thức chuyển khoản
cho bà T. Như vậy, căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2025, có cơ sở xác định bà D
đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo thỏa thuận tại hợp đồng vay tiền.
Tổng số tiền bà D đã trả cho bà T tính đến ngày 16/3/2026 là 288.600.000 đồng
nên số tiền nợ gốc bà D còn nợ bà T là 400.000.000 đồng - 288.600.000 đồng =
111.400.000 đồng.
[3.1.2] Về tiền lãi:
Tại hợp đồng vay tiền nêu trên, các bên không thỏa thuận lãi suất, hạn thanh toán
cuối cùng bà D phải trả bà T là ngày 15/12/2024.
Căn cứ sao kê tài khoản và bảng tổng hợp do bà T cung cấp thì thực tế bà D trả
nhiều lần với các khoản tiền khác nhau, lần gần nhất trả là ngày 16/3/2026. Nay bà T
chỉ yêu cầu bà D trả lãi từ ngày 17/3/2026 tạm tính đến ngày 23/7/2026, lãi suất
10%/năm trên nợ gốc 111.400.000 đồng với số tiền lãi 3.906.630 đồng; là phù hợp quy
định tại khoản 2 Điều 468 và khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2025, nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
5
[3.2] Xét yêu cầu của bà T buộc bà D trả nợ gốc 1.176.000.000 đồng và tiền lãi
(từ ngày 14/5/2025 tạm tính đến ngày 23/7/2026, lãi suất 10%/năm) là 140.153.424.000
đồng, theo Hợp đồng vay tiền ngày 13/5/2024:
[3.2.1] Căn cứ Hợp đồng vay tiền, số công chứng 001797, quyển sổ 05/2024
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/05/2024 tại Văn phòng C với nội dung: Bà T cho bà D vay
số tiền 1.176.000.000 đồng, lãi suất 10%/01 năm; thời hạn vay đến ngày 13/5/2026. Hai
bên thỏa thuận phương thức trả nợ làm 03 đợt: Đợt 01 trả 400.000.000 đồng vào ngày
13/5/2025; đợt 02 trả 400.000.000 đồng vào ngày 13/11/2025; đợt 3 trả 376.000.000
đồng vào ngày 13/5/2026. Xét nội dung, hình thức thỏa thuận các bên là phù hợp quy
định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2025 nên có hiệu lực pháp luật.
Theo trình bày của bà T thì bà D chưa trả bà T bất kỳ khoản tiền nợ nào của hợp
đồng vay tiền nêu trên. Căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2025, có cơ sở xác định
bà D đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo thỏa thuận tại hợp đồng vay tiền nêu
trên; bà D còn nợ bà T số tiền nợ gốc 1.176.000.000 đồng.
[3.2.2] Về tiền lãi:
Theo Điều 2 của hợp đồng vay tiền nêu trên, các bên thỏa thuận trả tiền gốc và
tiền lãi (giảm dần) theo 03 đợt thanh toán. Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2025,
thỏa thuận lãi suất vay là phù hợp, nên có hiệu lực pháp luật.
Xét, bà D vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay; nay bà T chỉ yêu cầu bà D trả lãi
từ ngày 14/5/2025 tạm tính đến ngày 23/7/2026, lãi suất 10%/năm trên nợ gốc
1.176.000.000 đồng với số tiền lãi 140.153.424 đồng, là phù hợp quy định tại khoản 5
Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2025 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của bà T là có cơ sở, nên Hội đồng
xét xử có cơ sở chấp nhận; bà D có trách nhiệm trả cho bà T tổng số tiền gốc và lãi tạm
tính đến ngày 23/7/2026 là 1.431.460.054 đồng.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ
Chí Minh là phù hợp, đúng quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)
và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án; yêu cầu khởi kiện của bà T được chấp nhận nên bà D phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm là 54.943.802 đồng. Trả lại cho bà T tạm ứng án phí đã nộp.
[6] Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 97, Điều
147, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 267, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
6
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2025;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2015.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Phương T.
Bà Hứa Kỳ D có trách nhiệm trả cho bà Trần Phương T tổng số tiền gốc và lãi
tạm tính đến ngày 23/7/2026 là 1.431.460.054 (một tỷ, bốn trăm ba mươi mốt triệu, bốn
trăm sáu mươi nghìn, không trăm năm mươi bốn) đồng, trong đó:
+ Nợ gốc là 111.400.000 đồng, lãi trên nợ gốc (từ ngày 17/3/2026 tạm tính đến
ngày 23/7/2026) là 3.906.630 đồng, tổng 115.306.630 đồng; theo Hợp đồng vay tiền, số
công chứng 001796, quyển sổ 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/05/2024 tại Văn
phòng C;
+ Nợ gốc là 1.176.000.000 đồng; lãi trên nợ gốc (từ ngày 14/5/2025 tạm tính đến
ngày 23/7/2026) là 140.153.424 đồng, tổng 1.316.153.424 đồng; theo Hợp đồng vay
tiền, số công chứng 001797, quyển sổ 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/05/2024
tại Văn phòng C.
2. Về án phí Tòa án:
2.1 Bà Hứa Kỳ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 54.943.802 (năm mươi bốn
triệu, chín trăm bốn mươi ba nghìn, tám trăm lẻ hai) đồng.
2.2 Trả lại cho bà Trần Phương T số tiền tạm ứng đã nộp là 28.487.000 (hai mươi
tám triệu, bốn trăm tám mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0009670 ngày
02/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 36 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do
chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
7
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND KV5-TP.HCM;
- THADS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Thị Ngọc Mỹ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 3006/2026/DS-ST Bản án số 3006/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 3006/2026/DS-ST Bản án số 3006/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất