Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 30/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hằng + Hậu ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-HẢI PHÒNG
Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12-9-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Nguyễn Thị Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Nhàn
2. Ông Phạm Văn Dung
- Thư phiên toà: Bà Đinh Thị Hường - Thư Toà án nhân dân khu vực
2- thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2- Hải Phòng tham gia phiên
toà: Ông Phạm Hải Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân khu vực 2- Hải
Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 7 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 Quyết
định hoãn phiên tòa số: 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; nơi trú: Tổ dân phố Hoàng Lâu 2,
phường A, thành phố Hải Phòng (địa chỉ cũ: Thôn H, phường H, quận A, thành
phố Hải Phòng); vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H; nơi trú: Tdân phố Hoàng L, phường A,
thành phố Hải Phòng (địa chỉ cũ: Thôn H, phường H, quận A, thành phố Hải
Phòng); vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn quá trình tố tụng nguyên đơn chị
Nguyễn Thị H trình bày:
Chị chung sống với anh Nguyễn Văn H sở tnguyện, được hai bên gia
đình tổ chức lễ cưới đăng kết hôn tại UBND H, huyện An Dương (nay
phường A), thành phố Hải Phòng giấy chứng nhận kết hôn số 25/2023 ngày
19/5/2023. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hòa thuận, vui vẻ với nhau được
đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn cãi lẫn nhau nguyên nhân do vợ chồng
không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tiếng nói chung, anh H không
2
trách nhiệm gia đình, vợ chồng nhiều lần xảy ra tranh cãi bất hòa cuộc sống vợ
chồng luôn trong tình trạng căng thẳng nghiêm trọng. Chị đã tìm nhiều cách khắc
phục nhưng không được. Hiện chị anh H đã sống ly thân, mỗi người một nơi
không còn quan tâm đến nhau. Do chị không còn tình cảm vợ chồng với anh H,
mâu thuẫn nghiêm trọng, kéo dài hai bên không thể khắc phục đoàn tụ, hôn nhân
không có hạnh phúc đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn
Văn H.
Về con chung: Chị anh Nguyễn Văn H 01 con chung Nguyễn Minh
Đ, sinh ngày 03/10/2023. Ly n do con chung dưới 36 tháng tuổi đề nghị Tòa án
giao con chung cho chị nuôi dưỡng về việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn
chị và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn H: Anh H đã được Tòa án nhiều lần tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để anh H đến Tòa án giải quyết việc chị Nguyễn Thị
H xin ly hôn, con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn, tài sản chung
nhưng anh H đều vắng mặt không có lý do, không có lời khai gửi Tòa án.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố
tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử những người tham gia tố tụng.
Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định
về quyền nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố
tụng dân sự. Bị đơn vi phạm các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự, vắng mặt
trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn c vào các điều
28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật
Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự: Xử cho chNguyễn Thị H được ly
hôn anh Nguyễn Văn H. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày
03/10/2023 cho chNguyễn Thị H nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con
chung tài sản chung: Không xem t giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H
phải nộp án phí ly hôn thẩmo ngân sách Nnước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Chị Nguyễn
Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Văn H nơi cư trú: Phường A, thành phố
Hải Phòng, Chị H anh H đăng kết hôn tại UBND xã Hồng Phong, huyện
An Dương (nay phường An Phong), thành phố Hải Phòng o ngày 19/5/2023.
Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật
Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2-
Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa chị H và anh H vắng mặt,
chị H đơn đề nghị xét xvắng mặt còn anh H vắng mặt tại phiên tòa lần 2
không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 227, 228 và Điều 238
Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
3
[3] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của đương sự, chứng cứ do
đương sự cung cấp do Toà án thu thập đã đủ sở xác định lời khai của chị
Nguyễn Thị H về thời gian kết hôn, quá trình chung sống giữa hai bên đúng sự
thật. Mâu thuẫn vợ chồng được thể hiện trong quá trình chung sống hai bên va
chạm bất hòa, sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân do v
chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống
gia đình. Mâu thuẫn đã được gia đình can thiệp giúp đỡ nhưng không khắc phục
được. Quá trình giải quyết vụ án, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn,
hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn nghiêm trọng đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh H. Anh H không quan điểm về yêu cầu xin ly hôn
của chị H, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Xét thấy nh trạng mâu thuẫn giữa chị H anh H đã nghiêm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Căn cứ
vào các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho chị Nguyễn Thị H được
ly hôn anh Nguyễn Văn H.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H 01 con
chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 03/10/2023. Việc nuôi dưỡng con chung
quyền đồng thời nghĩa vụ của cha mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, chị H đề nghị
Tòa án giao con chung cho chị H nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con
chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H không
quan điểm về nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện chị H,
anh H đều làm tdo thu nhập, điều kiện nuôi dưỡng con chung ngang nhau.
Tuy nhiên, do con chung của chị H và anh H dưới 36 tháng tuổi, Theo quy định tại
Điều 81 của Luật Hôn nhân Gia đình con chung dưới 36 tháng tuổi được giao
cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con... để đảm bảo quyền lợi cho
con chung, giao con chung Nguyễn Minh Đ cho chị Nguyễn ThH nuôi dưỡng sau
ly hôn là phù hợp.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét xử không giải
quyết, sau này các đương sự tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện n sự
khác. Thời hn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
[6] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án xem xét giải
quyết, anh Nguyễn Văn H không có quan điểm về tài sản chung. Do vậy, Hội đồng
t xử không giải quyết, sau này các đương stranh chấp giải quyết bằng vụ
kiện dân sự khác.
[7] Về án phí: Chị Nguyễn ThH phải nộp án phí ly hôn thẩm.
[8] Về quyền kháng cáo: ChNguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H có quyền
kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 70, 143, 147, khoản 2 Điều 227; Điều
228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56,
4
58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân Gia đình; căn cứ vào Điều 6, khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án của Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12
năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn H.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Văn H có 01 con chung
Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 03/10/2023. Giao con chung Nguyễn Minh Đ cho chị
Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ
ngày bản án hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đ 18 tuổi hoc s
thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
3. V cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét x không giải quyết
sau y c đương sự tranh chp a án giải quyết bằng vụ kiện n sự khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết sau này các đương sự
có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn
thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí
ly hôn chị H đã nộp (biên lai thu tiền số 0010909 ngày 09 tháng 7 năm 2025) tại
Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí ly
hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Văn H được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hải Phòng;
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND khu vực 2-Hải Phòng;
- Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
- UBND phường Hồng Phong (nay phường
An Phong, ĐKKH số 25/2023);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Thu Hƣơng
5
6
7
8
9
10
CÁC TRƢỜNG THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Duy Tuân Nguyễn Thị Lợi
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trƣơng Minh Huế
11
12
13
14
15
16
17
Tải về
Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất