Bản án số 30/2018/HS-ST ngày 26/04/2018 của TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2018/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2018/HS-ST ngày 26/04/2018 của TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Lào Cai (TAND tỉnh Lào Cai)
Số hiệu: 30/2018/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/04/2018
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI
Bản án số: 30/2018/HS-ST
Ngày 26 - 4 - 2018
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH LÀO CAI - TNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Nguyễn Thị Tuyết Lanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Huy Cảm; Ông Phạm Hùng Thắng
- Thư phiên toà: Ông Nhâm Đình Mạnh - Thư Toà án nhân dân thành
phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai tham
gia phiên toà: Ông Phạm Ngọc Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại tr s Tòa án nn n tnh phố Lào Cai, tỉnh Lào
Cai (Đưng B2, phưng Bc Cưng, thành phố Lào Cai, tnh Lào Cai) xét xử thẩm
ng khai vụ án hình sự thẩm thụ s31/2018/TLST- HS ngày 05 tháng 4 năm
2018 theo quyết định đưa vụ án ra t xử số: 33/QĐXXST- HS ngày 13 tháng 4 năm
2018 đối với bị cáo:
Hvà tên: Lý Văn M - Sinh ny 29/9/1978, tại huyn B, tỉnh o Cai.
Nơi trú: Thôn Th, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Nghnghiệp: Tự do; Trình độ n hóa: Không biết chữ; Dân tộc: Dao; Giới
tính: Nam; n giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Văn Ng
Thị Tr; Có vợ Đặng Thị H ã ly hôn); Bị cáo 01 con; Tiền án: Không; Tiền
sự: Không; Nhân thân: Quyết định số 18/2015/QĐ-TA ngày 14/2/2015 của Tòa án
nhân n huyện B, tỉnh Lào Cai bắt buộc cai nghiện trong thời gian 12 tháng, ngày
28/01/2016 chấp nh xong; Bbắt tạm giữ, tạm giam từ ny 26/02/2018, hin đang
tạm giam ti Nhà tạm giữ ng an thành pho Cai. Có mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo: Họa Thu - Trợ giúp viên pháp trung
tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lào Cai. “Có mặt”
- Người bị hại: Anh Trần Đình H - Sinh năm 1978
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 8, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Nơi ở: T 6, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai Vắng mt”
- Người làm chứng: Anh Cao Công H - sinh năm 1978
Nơi trú: T 8, phưng C, thành phL, tỉnh o Cai Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Văn M người nghiện ma túy không tiền tiêu sài nên khoảng 03 giờ
ngày 26/02/2018, Lý Văn M một mình mang theo 02 con dao dựa đi xe đạp trên
các tuyến đường của thành phố L mục đích m sơ hđtrộm cắp tài sản. Khi đi
đến khu vực t6, phường C, thành phố L, Văn M phát hiện ngôi nhà đang xây
dựng, địa chsố nhà 053, đường C, tổ 6, phường C, thành phố L của anh Trần
Đình H không người trông coi, Văn M dựng xe đạp đi vào gỡ các tấm gỗ
trước cửa nhà cầm 02 con dao đi lên tầng 3 của ngôi nhà phát hiện góc tường
gần cầu thang một dây cáp điện, Văn M cầm dao chặt đứt dây cáp điện và đi
lên tầng 6 chặt đứt đầu dây cáp điện còn lại lấy được đoạn dây cáp điện dài 14m.
Sau đó, Văn M lại phát hiện thấy một dây cáp điện nữa đang gắn trên tường
gần vị trí vừa cắt nên đã dùng tay giật xuống được một đoạn dài 5m. Sau khi lấy
được, Văn M cuộn lại cho vào bao tải sắc rắn màu đen vừa nhặt được đi xuống
tầng 1, khi ra đến cửa ngôi nhà thì nghe thấy tiếng người nói bên ngoài nên đã bỏ
bao tải sắc rắn lại bỏ chạy thì bị anh Trần Đình H chủ nhà anh Cao Công H
bắt giữ giao nộp cho ng an phường C lập biên bản bắt người phạm tội quả tang,
thu giữ toàn b tang vật.
Kết luận định giá tài sản ngày 28/02/2018 của Hội đồng định giá tài sản thành
phố Lào Cai kết luận: Dây cáp điện kích thước 3x16+1, nhãn hiệu PANAPON
CÔNG TY Korea Vina, dài 14m giá trị 1.960.000 đồng; Dây cáp điện kích
thước 3x10+1, nhãn hiệu CADISUN chiều dài 5m có giá trị 640.000 đồng. Tổng
giá trị tài sản định giá 2.600.000 đồng.
Tại phiên tòa bị cáo Văn M khai nhận ngày 26/2/2018, tại số nhà 053,
đường C, tổ 6, phường C, thành phố L, Văn M đã trộm cắp 01 dây cáp điện
kích thước 3x16+1, nhãn hiệu PANAPON CÔNG TY Korea Vina dài 14m 01
dây cáp điện kích thước 3x10+1, nhãn hiệu CADISUN dài 5m. Tổng giá trị tài sản
Lý Văn M trộm cắp là 2.600.000 đồng.
Cáo trạng số 28/KSĐT ngày 03/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố
Lào Cai truy tố bị cáo Văn M về tội "Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173
của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai giquyền
công tố luận tội và tranh luận: Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo
n M đã khai nhận tội, bị cáo đã trộm cắp 02 đoạn dây cáp điện của gia đình anh
Trần Đình H có giá trị 2.600.000 đồng. nh vi của bị cáo có đủ yếu tố cấu thành tội
“Trộm cắp tài sản” do đó Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo về tội
danh theo bản cáo trạng đã truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 điều
173; Điểm h, i, s khoản 1 điều 51 của Bộ luật Hình sự tuyên bố bị o Văn M
phạm tội “Trộm cắp tài sản”, xử phạt bị cáo với mức án từ 06 tháng đến 09 tháng tù.
Không phạt bổ sung đối với bị cáo
Về trách nhiệmn sự: Người bị hại anh Trần Đình H đã nhận lại tài sản bị mất
cắp không yêu cầu bồi thường nên không xem xét
3
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm
a khoản 2, điểm b khoản 3 điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình s : Tch thu tiêu hủy 01
bao tải sắc rắn, 02 con dao; Tịch thu sung vào ngân sách nnước 01 xe đạp màu
m nhãn hiệu TIEDANI ã qua sử dụng); Tạm giữ để đảm bảo thi hành án 01
điện thoại di động nhãn hiệu PHILIPS màu đen; Tun án phí và quyền kháng cáo
cho bị o theo quy định của pp luật.
Ti phiên t ni bào chữa cho bị cáo: Đề nghị Hội đồng xét xử xemt bị cáo
là người không tin án, tiền sự; Phạm tội lần đầu thuộc trường hp ít nghm trọng,
gây thit hại không lớn, thành khẩn khai nhn v hành vi phạm tội của mình, ănn hối
cải, cho bo được hưởng các nh tiết giảm nhquy định tại điểm h, i, s khoản 1 điều
51, điều 65 của Bộ luật Hình sự cho bị cáo đưc hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tn sở nội dung vụ án, n cứ o các i liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an thành phố Lào
Cai, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, Kiểm sát viên trong
quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định
của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa bị cáo, người bị hại
không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng,
người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng củaquan tiến hành
tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] V nh vi phạm tội của bị cáo n M: Tại phiên tòa bị cáo khai nhận
tội, lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên toà phù hợp lời khai của bị cáo tại cơ quan
điều tra, phù hợp với lời khai người bị hại, người làm chứng, tang vật thu giữ và
các tài liệu chứng cứ khác trong hồ vụ án. Khoảng 03 giờ ngày 26/02/2018
tại số n053, đường C, tổ 6, phường C, thành ph L bị cáo đã trộm cắp 02 đoạn
dây p điện của gia đình anh Trần Đình H giá trị 2.600.000 đồng. Như vậy,
đủ sở để kết luận bị cáo phạm tội “Trộm cắp tài sản”, giá trị tài sản trộm cắp tr
giá 2.600.000 đồng nên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai đã truy tố bị cáo
theo khoản 1 điều 173 của Bộ luật Hình sự n cứ, đúng người, đúng tội, đúng
pháp luật. Hành vi của bị o nguy hiểm cho hội, xâm phạm đến tài sản của
người khác, gây ảnh hưởng đến trật tự tran tại địa phương vì vậy cần phải xét xử
một mức án nghiêm khắc tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị
cáo mới có tác dụng giáo dục, cải tạo và phòng ngừa chung.
[3] Vtình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội lần đầu thuộc
tng hợp ít nghiêm trọng, gây thiệt hại kng lớn; Tại cơ quan điều tra và tại phiên
tòa bo thành khn khai nhận về hành vi phạm tội của mình, ăn n hối cải. Do đó,
cần cho bịo đưc hưởng c tình tiết giảm nh theo quy đinh tại h, i, s khoản 1 điều
51 của Bộ luật Hình sự.
[4] Vtình tiết tăng nng trách nhiệm hình sự: Không có
[5] Về biện pháp chp hànhnh phạt: B cáo nn thân xấu, nghiện hút may
nên không áp dụng biện pháp chp hành nh phạt là cho ng án treo đi với bị o
Lý Văn M
4
[6] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 5 Điều 173 của Bộ luật
hình sự quy đinh “Người phạm tội thể bị phạt tiền từ năm 5.000.000 đến
50.000.000 đồng”, do đó bị cáo thể bị áp dụng hình phạt bổ sung hình phạt
tiền. Tuy nhiên theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị cáo tại phiên tòa bị cáo
người lao động tự do, không việc làm ổn định, lại nghiện ma y nên không
thu nhập . vậy Hội đồng xét xử định không áp dụng nh phạt bổ sung
phạt tiền đối với bị cáo.
[7] Về trách nhiệm n sự: Nời bị hại anh Trần Đình H đã nhận lại tài sản bị
mất cắp không yêu cầu bồi thường nên Hội đồng xét xử không xem xét
[8] Về vật chứng vụ án: quan điều tra đã thu giữ 01 bao tải sắc rắn màu
đen, 02 con dao là ng cụ phạm tội không sdụng được cần tịch thu tiêu hủy; 01
xe đạp màu xám nhãn hiệu TIEDANI (đã qua sử dụng) ng cụ phạm tội còn giá
trị sử dụng cần tịch thu sung vào ngân sách nnước; 01 điện thoại di động nhãn
hiệu PHILIPS màu đen tài sản của bị o không sử dụng vào việc phạm tội,
nhưng cần tạm gi dể đảm bảo thi hành án
[9] Bị cáo phải chu án phí hình sự thẩm, án phí dân sthẩm theo quy
định tại Điều 135 Bộ luật Ttụng hình sự Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về trách nhiệm hình sự, hình phạt:
Tuyên bố bị cáo Lý Văn M phạm tội Trộm cắp tài sản”
Căn cứ vào khoản 1 điều 173; Điểm h, i, s khoản 1 điều 51 của Bộ luật nh
sự: Xử phạt bị cáo Văn M 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt
tính từ ngày 26/02/2018.
2. Về xử lý vật chứng:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 47 của Bộ luậtnh sự; điểm a khoản 2, điểm b
khoản 3 điều 106 của Bộ luật Ttụng hình sự:
- Tịch thu tiêu hủy 01 bao tải sắc rắn màu đen, kích thước 1,3 mét x 0,9 mét
02 con dao bằng kim loại mầu đen dài 40cm, bản dao chrộng nhấtch thước
07cm, cán gỗ hình trụ tròn đường kính 2,5cm, cán dài 13 cm;
- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước của Văn M 01 xe đạp màu xám
nhãn hiệu TIEDANI (đã qua sử dụng);
- Tạm giđể đảm bảo thi hành án của n M 01 điện thoại di động nhãn
hiệu PHILIPS màu đen số EMEI1:864271032317812, số EMEI 2:
864271032418818;
3. Ván p:
Căn c vào Điều 135 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
5
hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản sdụng án plệ phí
Tòa án: Buộc bcáo Văn M phi chu 200.000 đồng (Hai tm nghìn đng) tin án
phí nh sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Bị cáo quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án; Người bị hại quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án
Trường hợp bản án này được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi nh
án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND TP 2;
- Công an TP 3;
- Sở tư pháp;
- Bị cáo;
- Bị hại
- T.H.A 2;
- Lưu
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Tuyết Lanh
Tải về
Bản án số 30/2018/HS-ST Bản án số 30/2018/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất